Công văn về việc thuế suất đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử trong nước là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các linh kiện, phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp điện tử trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc xác định thuế suất, phân loại mã HS và các điều kiện hưởng ưu đãi thuế đối với linh kiện nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu linh kiện để sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử tại Việt Nam; cơ quan hải quan các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu này.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế suất linh kiện nhập khẩu
1. Nguyên tắc phân loại và áp dụng mã HS đối với linh kiện nhập khẩu
- Việc phân loại linh kiện nhập khẩu phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
- Trường hợp linh kiện nhập khẩu ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh thì phải phân loại theo mã HS của sản phẩm hoàn chỉnh và áp dụng mức thuế suất tương ứng của sản phẩm đó.
- Đối với các linh kiện, phụ tùng nhập khẩu rời rạc, chưa tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh và được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất thì được áp dụng mã HS riêng biệt cho từng linh kiện với mức thuế suất ưu đãi theo quy định.
2. Điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi trong sản xuất, lắp ráp
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký danh mục linh kiện, phụ tùng nhập khẩu phục vụ sản xuất với cơ quan hải quan trước khi thực hiện việc nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Cam kết sử dụng nguồn linh kiện nhập khẩu đúng mục đích sản xuất, lắp ráp trong nước; không được tự ý chuyển nhượng, bán lại ra thị trường dưới dạng linh kiện rời khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
3. Thủ tục hải quan và kê khai thuế
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan chi tiết đối với từng mặt hàng linh kiện, xuất trình đầy đủ hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và tài liệu kỹ thuật chứng minh đặc tính của linh kiện.
- Áp dụng cơ chế tự khai, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế đối với linh kiện nhập khẩu.
4. Công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp để xác định tính trung thực trong việc sử dụng linh kiện nhập khẩu vào quy trình sản xuất, lắp ráp thực tế.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã HS nhằm gian lận thuế hoặc sử dụng linh kiện nhập khẩu không đúng mục đích cam kết, cơ quan quản lý sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Văn bản này được áp dụng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện nhất quán với các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị định biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3636/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN 3636/TCHQ-KTTT NGÀY 21 THÁNG 08 NĂM 2001 VỀ THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI LINH KIỆN NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TRONG NƯỚC
Kính gửi: Các Cục hải quan tỉnh, thành phố
Ngày 10/8/2001, Bộ Tài chính có Công văn số 7557 TC-TCT về việc thuế suất đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử trong nước. Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
- Căn cứ Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 6/6/2001 của Chính phủ.
- Căn cứ Thông tư số 52/2001/TT-BTC ngày 2/7/2001 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/1998 của liên Bộ Tài chính - Công nghiệp - Tổng cục Hải quan.
Trường hợp hàng hoá do doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện - điện tử vừa đủ điều kiện để áp dụng mức thuế suất ưu đãi CEPT 2001 vừa đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá nhưng có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT 2001 dưới 30% (ba mươi phần trăm) thì doanh nghiệp sẽ được quyền lựa chọn một trong hai mức thuế trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
- 1Thông tư liên tịch 176/1998/TTLT/BTC-BCN-TCHQ thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị định 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- 3Thông tư 52/2001/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 28/2001/NĐ-CP về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc thuế suất đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử trong nước
- Số hiệu: 3636/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
