Công văn về việc thuế nhập khẩu vật tư thiết bị công trình 2-3 triệu m3 khí/giây (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành cụ thể) tập trung hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với các loại vật tư, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng và vận hành công trình khí có công suất từ 2 đến 3 triệu m3 khí/giây.
Văn bản áp dụng đối với các chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện việc nhập khẩu vật tư, thiết bị cho dự án công trình khí, cùng các cơ quan hải quan địa phương chịu trách nhiệm quản lý và thực thi thủ tục thông quan hàng hóa.
- Chính sách miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định- Các loại máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án công trình khí thuộc đối tượng được xem xét miễn thuế nhập khẩu, phù hợp với quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành đối với các dự án khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Miễn thuế đối với phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận hành công trình khí công suất 2-3 triệu m3 khí/giây.
- Áp dụng miễn thuế cho các linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng kèm theo để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị chính của công trình.
- Chính sách miễn thuế nhập khẩu chỉ áp dụng nghiêm ngặt đối với các loại vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ công trình khí mà trong nước chưa sản xuất được tại thời điểm nhập khẩu.
- Đối với các mặt hàng, vật tư nằm trong danh mục trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu đầy đủ theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (danh mục dự kiến) với cơ quan hải quan trước khi tiến hành nhập khẩu lô hàng đầu tiên của công trình.
- Hồ sơ hải quan phải đính kèm các tài liệu kỹ thuật, luận chứng kinh tế - kỹ thuật chứng minh tính phù hợp và đồng bộ của vật tư, thiết bị đối với công trình khí công suất 2-3 triệu m3 khí/giây.
- Sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng trực tiếp cho quá trình thông quan, tính thuế đối với các lô hàng vật tư, thiết bị nhập khẩu của dự án công trình khí 2-3 triệu m3 khí/giây kể từ ngày văn bản có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10547/TC/TCT | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10547 TC/TCT NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH 2-3 TRIỆU M3 KHÍ/NGÀY
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Trả lời Công văn số 3942/CV-TCKT ngày 10/9/2001 của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam và Công văn số 193/CV-TM ngày 8/10/2001 của Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí về thuế nhập khẩu vật tư, thiết bị cho công trình 2 - 3 triệu m3 khí/ngày đêm, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 28/10/1999 Chính phủ có Công văn số 1135/CP-KTTH cho phép Tổng Công ty dầu khí Việt Nam được miễn nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu để đầu tư công trình 2 - 3 triệu m3 khí/ngày.
Trường hợp Tổng Công ty dầu khí Việt Nam hoặc đơn vị trúng thầu, đơn vị nhập khẩu uỷ thác đã nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu để đầu tư công trình 2 - 3 triệu m3 khí/ngày sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng.
Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu (Tổng Công ty, hoặc đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị uỷ thác nhập khẩu).
- Tờ khai hàng nhập khẩu, Thông báo thuế và Biên lai nộp thuế nhập khẩu.
- Bảng kê số thuế nhập khẩu đã nộp đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu đề nghị được hoàn thuế.
- Hợp đồng giao thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho đơn vị nhận thầu (nếu là bản sao thì phải có xác nhận sao y bản chính của đơn vị).
- Danh mục máy móc, thiết bị dùng cho công trình 2-3 triệu m3 khí/ngày thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu, đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác nhận.
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác (nếu là bản sao thì phải có xác nhận sao y bản chính của đơn vị).
- Xác nhận của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam về số lượng máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư cho Công trình.
Căn cứ hồ sơ trên, cơ quan Hải quan nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu sẽ ra quyết định hoàn thuế nhập khẩu.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế nhập khẩu vật tư thiết bị công trình 2-3 triệu m3 khí/giây
- Số hiệu: 10547/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
