Công văn về việc thuế nhập khẩu mặt hàng lúa mì đã tách vỏ trấu được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng lúa mì đã qua công đoạn tách vỏ trấu khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản tập trung hướng dẫn công tác phân loại áp mã HS, xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và quy trình kiểm tra, áp thuế đối với sản phẩm lúa mì đã được bóc tách vỏ trấu.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng lúa mì; cơ quan hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thu thuế xuất nhập khẩu; cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với lúa mì đã tách vỏ trấu
- Việc xác định mã HS đối với mặt hàng lúa mì đã tách vỏ trấu phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
- Mặt hàng lúa mì đã tách vỏ trấu, tùy thuộc vào mức độ chế biến và đặc tính kỹ thuật, thường được xem xét phân loại vào nhóm hàng phù hợp thuộc Chương 10 (Ngũ cốc) hoặc Chương 11 (Sản phẩm của ngành xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì).
- Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất và kết quả phân tích giám định (nếu có) để cơ quan hải quan có cơ sở xác định chính xác mã số HS, tránh việc áp sai mã gây thất thu thuế hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý.
Chính sách thuế nhập khẩu và ưu đãi thuế quan
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN) được áp dụng thống nhất theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tương ứng với mã HS đã được xác định.
- Trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận thương mại tự do (FTA) với Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy tắc xuất xứ, doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (như ATIGA, CPTPP, EVFTA, VKFTA...) khi xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ.
Thủ tục hải quan và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm tự khai báo trung thực, chính xác tên hàng, mã số HS, thuế suất và tự tính toán số thuế phải nộp trên tờ khai hải quan.
- Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa và tiến hành thông quan theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp phát hiện khai sai mã HS hoặc áp dụng sai thuế suất, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các lô hàng lúa mì đã tách vỏ trấu nhập khẩu nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong thực thi pháp luật thuế quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 881-TC/TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 2 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 881/TC/TCT NGÀY 6 THÁNG 02 NĂM 2001VỀ THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG HẠT LÚA MỲ ĐÃ TÁCH VỎ TRẤU
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Trả lời Công văn số 2756/TCHQ-KTTT ngày 15/06/2000 của Tổng cục Hải quan và công văn số 155/PC15 ngày 11/04/2000 của Công an thành phố Hà Nội về thuế suất thuế nhập khẩu hạt lúa mì đã tách vỏ trấu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Tham khảo ý kiến của Bộ Công nghiệp tại công văn số 1885/CV-TCKT ngày 12/05/2000 và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 1638 BNN/TCKT ngày 18/05/2000; số 4474/KHCN ngày 07/12/2000, thì:
Mặt hàng lúa mỳ, đã tách vỏ trấu thuộc nhóm 1001, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan và Công an thành phố Hà Nội được biết. Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan địa phương thực hiện thống nhất.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Công văn số 7642 TC/TCT ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng lúa mì và bột mì
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc thuế nhập khẩu mặt hàng lúa mì đã tách vỏ trấu
- Số hiệu: 881-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
