Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4904/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1998

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4904/TCHQ-KTTT NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1998 VỀ VIỆC THỰC HIỆN BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Ngày 11-12-1998 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành các Quyết định số 1802/1998/QĐ/BTC; số 1803/1998/QĐ-BTC về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, để các đơn vị thực hiện chính xác và thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm một số Điểm như sau:

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU:

1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Quyết định số 1803/1998/QĐ- BTC thay thế cho biểu thuế nhập khẩu hiện hành (biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 280-TTg ngày 28-5-1994 của Chính phủ và các quyết định sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính). Thuế suất quy định trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là thuế suất ưu đãi.

Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi:

- Hàng hoá nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Nước hoặc khối nước đó phải nằm trong danh sách các nước hoặc các khối nước do Bộ Thương mại thông báo.

- Giấy chứng nhận xuất xứ phải phù hợp với quy định của Bộ Thương mại và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Trong khi Bộ Thương mại chưa công bố danh sách các nước hoặc khối nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, hoặc danh sách chưa đầy đủ thì cơ quan Hải quan tính thuế theo mức xuất nhập khẩu thông thường và báo cáo về Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan trao đổi với Bộ Thương mại. Sau khi Bộ Thương mại cung cấp đầy đủ danh sách để đối chiếu thì cơ quan Hải quan sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra lại các giấy chứng nhận xuất xứ của lô hàng đó để tính lại thuế nhập khẩu cho lô hàng và làm thủ tục hoàn thuế đối với số thuế nhập khẩu chênh lệch thừa.

2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt là thuế suất được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước hoặc khối nước đó có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế được quy định cụ thể theo danh Mục, thuế suất, thời gian áp dụng theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính (Ví dụ: Nghị định 107/1997/NĐ-CP ngày 05/11/1997 của Chính phủ ban hành Danh Mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện chương trình giảm thuế hàng nhập).

- Thông tư số 51/TC-TCT ngày 13/8/1997 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành.

Các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để phục vụ cho việc tính thuế và trả lời khiếu nại về xếp mã số thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành từ ngày 31/12/1998 trở về trước chỉ áp dụng cho hàng hoá xuất nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan trước ngày 01/01/1999, không áp dụng cho các tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu đăng ký từ ngày 01/01/1999 trở đi.

Từ ngày 01/01/1999, trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc về xếp mã số tính thuế nhập khẩu thì Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hoặc người nhập khẩu báo cáo phản ánh về Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính chỉ đạo kịp thời và đúng quy định.

Nhận được Công văn này, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai, quán triệt đến cán bộ trong đơn vị và thông báo rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu được biết và thực hiện.

 

Phan Văn Dĩnh

(Đã ký)