Công văn về việc thu thuế doanh thu đối với một số hoạt động của ngành du lịch (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm mục đích hướng dẫn, quản lý và thống nhất việc thu thuế doanh thu đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù trong lĩnh vực du lịch.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, lưu trú và các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác thuộc đối tượng chịu thuế doanh thu. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc tổ chức, quản lý và đôn đốc thu nộp ngân sách.
Các nội dung quản lý thuế cốt lõi
- Xác định doanh thu tính thuế: Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định doanh thu tính thuế đối với từng loại hình dịch vụ du lịch cụ thể, bao gồm doanh thu từ hoạt động lữ hành quốc tế và nội địa, dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ vui chơi giải trí đi kèm.
- Áp dụng thuế suất: Quy định mức thuế suất thuế doanh thu cụ thể đối với từng nhóm hoạt động dịch vụ trong ngành du lịch theo đúng quy định của pháp luật thuế hành chính tại thời điểm ban hành.
- Kê khai và nộp thuế: Quy định về thủ tục, hồ sơ kê khai thuế, địa điểm nộp thuế và thời hạn nộp thuế doanh thu nhằm đảm bảo tính kịp thời, minh bạch và hạn chế thất thu thuế trong lĩnh vực du lịch.
- Công tác quản lý và thanh tra: Giao nhiệm vụ cho các cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các đơn vị kinh doanh du lịch, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn thuế.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định rõ ràng. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế doanh thu (hoặc thuế giá trị gia tăng hiện hành) để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 718-TC/TCT | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 718-TC/TCT NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 1991 VỀ VIỆC THU THUẾ DOANH THU ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH
Căn cứ vào luật Thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 351/HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật Thuế doanh thu.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật doanh thu đối với một số hoạt động của ngành du lịch như sau:
1. Căn cứ luật thuế doanh thu, cơ sở hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau thì phải nộp thuế doanh theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán được doanh thu riêng cho từng ngành, nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.
Đối với kinh doanh du lịch nếu hạch toán riêng doanh thu của từng ngành, nghề thì nộp thuế doanh thu theo từng thuế suất riêng. Ví dụ: kinh doanh vận tải hành khách: 4%; cửa hàng ăn uống cao cấp, kinh doanh khách sạn, cho thuê phòng ngủ, nhận đặt tiệc, dịch vụ mát xa, dịch vụ du lịch, tham quan: 10%,bán hàng chịu thuế suất: 1%,2%,4%, 8%tuỳ theo hoạt động và mặt hàng kimh doanh .
2. Riêng đối với hoạt động dịch vụ có thu tiền "trọn gói"của khách theo thông lệ quốc tế và đặc thù kinh doanh của ngành mà trong đó có một số khoản thu, đơn vị dịch vụ du lịch chỉ làm đầu mối nhận tiền của khách dể làm dịch vụ cho một số ngành khác như tiền mua vé máy bay, tàu xe đi lại ăn ở khách sạn, xem văn nghệ, trả liền lệ phí tham quan v,v...thì đối với hoạt động này, đơn vị dịch vụ du lịch chỉ nộp thuế doanh thu trên doanh số hoạt động kinh doanh mà đơn vị được hưởng (bao gồm các khoản tiền thu trọn gói trừ các khoản thu hộ chỉ được hưởng hoa hồng và doanh số hoạt động khác của đơn vị dịch vụ du lịch).
Để xá định được doanh số nói trên các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch phải đảm bảo các điều kiện sau:
1.Có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ chứng minh các khoản doanh số của từng hoạt động kinh doanh của đơn vị dịch vụ du lịch và của ngành khác.
2. Đơn vị dịch vụ du lịch phải phản ảnh rõ ràng, đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán các khoản thu chi nói trên.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra trên sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và thực tế hoạt động kinh doanh để tính đúng doanh số tính thuế của đơn vị dịch vụ du lịch và của đơn vị khác.
Văn bản này được áp dụng đối với doanh số phát sinh của ngành du lịch từ 1-6-1991.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
Công văn về việc thu thuế doanh thu đối với một số hoạt động của ngành du lịch
- Số hiệu: 718-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
