Công văn về việc phân loại mặt hàng dầu bơ là văn bản nghiệp vụ được ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất việc áp mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với sản phẩm dầu bơ nhập khẩu, đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý hải quan và áp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra giám sát hải quan, và các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động nhập khẩu, kinh doanh mặt hàng dầu bơ tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi về phân loại mặt hàng dầu bơ
Văn bản tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng dầu bơ, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định bản chất và thành phần sản phẩm: Việc phân loại mặt hàng dầu bơ phải căn cứ vào kết quả phân tích, giám định thực tế về thành phần hóa lý, hàm lượng chất béo từ sữa, độ ẩm và các chất phụ gia đi kèm để xác định đúng bản chất của sản phẩm là dầu bơ tự nhiên hay chế phẩm từ bơ.
- Áp dụng quy tắc phân loại hàng hóa: Thực hiện phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Xác định mã số HS cụ thể: Hướng dẫn chi tiết việc áp mã HS đối với dầu bơ (thường liên quan đến nhóm chất béo và các loại dầu khác dẫn xuất từ sữa) nhằm đảm bảo tính thống nhất, tránh tình trạng áp sai mã số thuế giữa các đơn vị hải quan địa phương.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Quy trình phân loại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Hải quan, các Nghị định hướng dẫn thi hành và Thông tư của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng trực tiếp trong hoạt động nghiệp vụ hải quan kể từ ngày ban hành. Các trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thực tế sẽ được tổng hợp và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên để có hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10290/TC/TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10290 TC/TCT NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MẶT HÀNG DẦU BƠ
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 808/TCHQ-KTTT ngày 5/3/2001 của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng chế biến từ mỡ sữa (milkffat) và dầu đậu nành (Soyabean Hardened Oil) được các Doanh nghiệp nhập khẩu, khai báo tên là Dầu bơ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì:
Mặt hàng có thành phần gồm Milkffat 69%; Soyabean Hardened Oil 31%, thuộc Chương 21, nhóm 2106, mã số chi tiết 21069090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
Mặt hàng nêu trên không phải là Dầu bơ hoặc Cao sữa vì:
- Mặt hàng dầu bơ thuộc mã số 04059010 là mặt hàng có thành phần mỡ sữa (Milkffat) chiếm ít nhất là 99,8%.
- Mặt hàng Cao sữa thuộc mã số 04052000 ở dạng nhũ tương như dạng nước trong dầu, có thể phết bánh; cao sữa chỉ chứa những chất béo của mỡ sữa, hàm lượng mỡ sữa bằng hoặc hơn 39%, nhưng nhỏ hơn 80% theo trọng lượng. Cao sữa có thể bao gồm những thành phần như cấy vi khuẩn lactic vô hại, vitamin, cloruanatri, đường, keo động vật, tinh bột, phẩm thực vật, hương liệu, chất nhũ hoá, tác nhân làm đặc, tác nhân bảo quản.
Bộ Tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan được biết và hướng dẫn thực hiện thống nhất.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc phân loại mặt hàng dầu bơ
- Số hiệu: 10290/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
