Công văn về việc hướng dẫn xây dựng giá tính thuế ôtô (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm thống nhất phương pháp xác định và xây dựng giá tính thuế đối với mặt hàng ô tô tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn các nguyên tắc, quy trình xây dựng giá tính thuế đối với xe ô tô nhập khẩu và ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thuế, cơ quan hải quan các cấp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, kinh doanh ô tô.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc chung về xây dựng giá tính thuế: Xác định các căn cứ pháp lý để xây dựng giá tính thuế, bảo đảm phù hợp với biến động giá cả thực tế trên thị trường và quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Phương pháp thu thập thông tin: Hướng dẫn các nguồn thông tin tin cậy để tham chiếu giá, bao gồm giá khai báo của doanh nghiệp, giá bán thực tế trên thị trường, và cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan, cơ quan thuế.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý: Quy định cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cục thuế địa phương và Tổng cục Thuế trong việc rà soát, điều chỉnh bảng giá tính thuế khi có sự chênh lệch lớn so với thực tế.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin trích xuất chưa thể hiện ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể, hiệu lực của văn bản này sẽ được thực hiện theo các quy định chung về ban hành văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3519/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 1996 |
CÔNG VĂN
TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3519/TCHQ-KTTT NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 1996VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG GIÁ TÍNH THUẾ ÔTÔ
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố,
Trong thời gian thực hiện áp giá tính thuế tối thiểu xe ôtô đã qua sử dụng hướng dẫn kèm theo Công văn 3226 TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan có nhiều kiến nghị sửa đổi cho phù hợp với giá CIF thực tế trung bình cửa khẩu của một số Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp Nhà nước.
Qua tổng hợp các ý kiến và xem xét giá nhập khẩu, giá giao dịch trên thị trường quốc tế đồng thời thống nhất mức giá sửa đổi giữa Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan. Tổng cục tạm thời hướng dẫn sửa đổi khung giá tính thuế tối thiểu cho các mặt hàng sau đây:
1- Xe ôtô 4-5 chỗ ngồi, Nhật sản xuất, mới 100%:
- Hiệu Honda Accord DX 2.0-2.2, sản xuất các năm:
| + 1988 về trước | 7.500 USD/chiếc |
| + 1989 | 9.000 USD/chiếc |
| + 1990 | 10.700 USD/chiếc |
| + 1991 | 12.140 USD/chiếc |
- Hiệu TOYOTA CAMRY LE 2.0 - 2.2 sản xuất các năm:
| + 1988 về trước | 7.200 USD/chiếc |
| + 1989 | 8.200 USD/chiếc |
| + 1990 | 10.000 USD/chiếc |
| + 1991 | 12.000 USD/chiếc. |
Xe đã qua sử dụng tính bằng 70% xe mới cùng loại.
2- Khung giá trên đây thay thế cho khung giá xe Honda Accord, Toyota Camry tại công văn 3226 TCHQ/KTTT ngày 22-12-1995 và áp dụng kể từ ngày 20-10-1996.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, Cục Hải quan địa phương báo cáo kịp thời về Tổng cục xem xét giải quyết.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
Công văn về việc hướng dẫn xây dựng giá tính thuế ôtô
- Số hiệu: 3519/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/1996
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
