Công văn hướng dẫn bổ sung việc ký, sử dụng chứng từ thanh toán giữa Ngân hàng Nhà nước (NHNN) với các tổ chức tín dụng được ban hành nhằm bổ sung, hoàn thiện các quy định về nghiệp vụ lập, ký và sử dụng chứng từ trong giao dịch thanh toán giữa NHNN và các tổ chức tín dụng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng và các đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thanh toán và sử dụng chứng từ thanh toán qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung cốt lõi của hướng dẫn
Dựa trên các nội dung được ghi nhận, văn bản tập trung vào các nhóm quy định chính sau:
- Quy định chung tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung làm rõ các nguyên tắc cơ bản, mục đích của việc bổ sung quy định ký và sử dụng chứng từ thanh toán. Xác định rõ trách nhiệm của các bên tham gia trong việc đảm bảo tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin được thể hiện trên chứng từ giao dịch.
- Quy định về phần do Ngân hàng ghi trên chứng từ: Hướng dẫn chi tiết cách thức ghi chép, kiểm soát thông tin và ký xác nhận đối với phần nội dung dành riêng cho ngân hàng. Đảm bảo tính thống nhất trong quy trình xử lý chứng từ thanh toán giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, hạn chế tối đa sai sót và rủi ro trong quá trình thanh toán.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể và ngày có hiệu lực của văn bản này chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu được cung cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/CV-NH2 | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 1997 |
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 153/CV-NH2 NGÀY 01 THÁNG 3 NĂM 1997 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN BỔ SUNG VIỆC KÝ, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ THANH TOÁN GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
| Kính gửi: | - Các chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, |
Hiện nay, theo quy định tại Quyết định số 321/QĐ-NH2 ngày 04/12/1996 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt (thủ trưởng đơn vị) và phải đóng dấu đơn vị.
Vì vậy, để thực hiện đúng Quyết định số 321/QĐ-NH2 và để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán, Ngân hàng nhà nước Trung ương hướng dẫn việc ký và sử dụng chứng từ thanh toán giữa Ngân hàng nhà nước với các Tổ chức tín dụng như sau:
1. Tất cả các chứng từ (hoặc Bản kê thanh toán) dùng để thanh toán qua Ngân hàng nhà nước (hoặc thanh toán giữa các Tổ chức tín dụng với nhau) đều phải thực hiện lập theo đúng quy định tại Quyết định số 321/QĐ-NH2 , trên chứng từ phải có đủ dấu và các chữ ký:
- Chữ ký của Kế toán trưởng hay Trưởng phòng kế toán (hoặc người được uỷ quyền);
- Chữ ký của Tổng giám đốc hay Giám đốc Tổ chức tín dụng (hoặc người được uỷ quyền);
Chữ ký và dấu trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và mẫu chữ ký mà Tổ chức tín dụng đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước (nơi mở tài khoản) hoặc với các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ.
2. Về ký, sử dụng Bảng kê thanh toán để thanh toán giữa NHNN với các Tổ chức tín dụng:
- Bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN; (ban hành theo Thông tư số 08/TT-NH2 ngày 02/6/1994);
- Các Bảng kê thanh toán bù trừ (ban hành theo Quyết định số 181/NH-QĐ ngày 10/10/1991) như:
+ Bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ (số 12),
+ Bảng thanh toán bù trừ (số 14),
+ Bảng kết quả thanh toán bù trừ (số 15).
Các đơn vị Ngân hàng nhà nước và Tổ chức tín dụng vẫn sử dụng các Bảng kê thanh toán theo mẫu hiện hành, nhưng khi lập thì phần quy định chữ ký trên Bảng kê sẽ gồm 3 chữ ký (chữ ký của Kế toán; Kiểm soát và của Chủ tài khoản - Theo mẫu phụ lục đính kèm).
|
| Chu Văn Nguyễn (Đã ký) |
MẪU PHỤ LỤC SỐ 12
NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN
....................
SỐ:....../KT-BT
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BÙ TRỪ VỀ..........
Ngày.... tháng.... năm....
Kính gửi Ngân hàng........................
| Số TT | Số chứng từ | Đơn vị chuyển hay được thụ hưởng | Số tiền |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
Số tiền bằng chữ:................................................
| | Ngân hàng nhận chứng từ | ||||
| Kế toán | Kiểm soát | Chủ tài khoản | Kế toán | Kiểm soát | Chủ tài khoản (ký, đóng dấu) |
|
|
|
|
|
|
|
MẪU PHỤ LỤC SỐ 14
NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN
....................
SỐ:....../KT-BT
BẢNG THANH TOÁN BÙ TRỪ
Ngày.... tháng.... năm....
| Tên các NH đối phương tham gia | Tổng số tiền trên bảng kê chứng từ thanh toàn bù trừ | Số chênh lệch phải thanh toán | ||||
| thanh toán bù trừ | Số phải thu | Số phải trả | Phải thu | Phải trả | ||
|
| Bảng kê số | Số tiền | Bảng kê số | Số tiền |
|
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| NH I |
|
|
|
|
|
|
| NH II |
|
|
|
|
|
|
| NH III |
|
|
|
|
|
|
| NH .... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Kết quả thanh toán bù trừ:
|
Số thực phải thu về |
= | Số chênh lệch phải thu (cột 6) |
- | Số chênh lệch phải trả (cột 7) |
|
Số thực phải trả |
= | Số chênh lệch phải trả (cột 7) |
- | Số chênh lệch phải thu (cột 6) |
Số tiền bằng chữ về kết quả thanh toán bù trừ:..................
Lập bảng Kiểm soát Chủ tài khoản
(ký, đóng dấu)
BẢNG KÊ CÁC CHỨNG TỪ THANH TOÁN
Qua tài khoản tiền gửi tại NHNN Số:......
Ngày.... tháng.... năm....
| Ngân hàng (KBNN) bên trả tiền............. | PHẦN DO NGÂN HÀNG GHI |
| Số hiệu tài khoản..................................... |
|
| Tại Ngân hàng nhà nước......................... | TK Nợ: |
| Ngân hàng (KBNN) bên nhận tiền.......... |
|
| Số hiệu tài khoản..................................... | TK Có: |
| Tại Ngân hàng nhà nước.......................... |
|
| Số | Số chứng từ | Bên trả tiền | Bên nhận tiền | Số tiền | ||
| thứ tự |
| Tên | Số hiệu tài khoản | Tên | Số hiệu tài khoản |
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
| |||||
| NH (KBNN) Bên trả tiền | Ngân hàng Nhà nước thanh toán | NH (KBNN) Bên thụ hưởng | ||||||
|
| Ngày... tháng... năm.. | Ngày... tháng... năm.. | ||||||
| Kế toán | Kiểm soát | Chủ tài khoản (ký, đóng dấu) | Kế toán | Kiểm soát | Chủ tài khoản (ký, đóng dấu) | Kế toán | Kiểm soát | Chủ tài khoản (ký, đóng dấu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công văn về việc hướng dẫn bổ sung việc ký, sử dụng chứng từ thanh toán giữa NHNN với các tổ chức tín dụng
- Số hiệu: 153/CV-NH2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/1997
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Chu Văn Nguyễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
