Công văn hướng dẫn về việc áp giá mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với linh kiện xe máy nhập khẩu dựa trên mức độ nội địa hóa thực tế của sản phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn này áp dụng đối với các hoạt động nhập khẩu, kiểm tra, giám sát và áp giá thuế đối với mặt hàng bộ linh kiện xe máy. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy trong nước, cơ quan hải quan các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, phân phối linh kiện xe máy tại Việt Nam.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi
- Nguyên tắc áp giá linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hóa: Hướng dẫn cách thức xác định trị giá tính thuế đối với các bộ linh kiện nhập khẩu. Việc áp giá được thực hiện dựa trên tỷ lệ nội địa hóa đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá và chứng nhận theo quy định pháp luật.
- Phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa để tính thuế: Quy định cụ thể về hồ sơ, tài liệu chứng minh tỷ lệ nội địa hóa của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp. Các chi tiết, linh kiện được sản xuất hoặc gia công trong nước phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và tỷ lệ đóng góp giá trị để được tính vào tỷ lệ nội địa hóa chung của dòng xe.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu và lắp ráp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ về danh mục linh kiện nhập khẩu, xuất trình các chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và tỷ lệ nội địa hóa thực tế. Đồng thời, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu và hồ sơ đã báo cáo.
- Vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với danh mục đăng ký của doanh nghiệp. Tiến hành áp giá tính thuế đúng quy định dựa trên kết quả thẩm định tỷ lệ nội địa hóa, nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai tỷ lệ nội địa hóa để hưởng thuế suất ưu đãi.
Hiệu lực thi hành
Về hiệu lực thi hành, văn bản hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày ban hành hoặc theo lộ trình quy định cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với mặt hàng bộ linh kiện xe máy nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4659/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4659 TCT/CS NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC KÊ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời Công văn số 1066/CTBN/LT ngày 22/10/2001 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh về việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1) Theo quy định tại điểm 1.2 (tiết c) Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: "Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau".
Căn cứ vào hướng dẫn trên, thời gian kê khai tính khấu trừ thuế được xử lý trong thời gian 3 tháng chỉ áp dụng đối với các hoá đơn GTGT và các chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào. Không áp dụng đối với các chứng từ thu mua hàng hoá là nông, lâm, hải sản, đất, đá, cát sỏi... Đối với các chứng từ thu mua các mặt hàng này, nếu không tập hợp kê khai kịp trong tháng thì cơ sở kinh doanh phải tập hợp và giải trình cụ thể với cơ quan thuế lý do chậm kê khai. Trường hợp vì lý do khách quan, cơ quan thuế xem xét cho phép tính giá trị hàng hoá mua vào vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2) Căn cứ điểm 2.26 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC thì đối với mặt hàng tơ tằm thô áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Công văn 1271/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định giá tính thuế linh kiện xe máy nhập khẩu
- 2Công văn 2301/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc áp giá tính thuế bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá
- 3Công văn 4455/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế mặt hàng linh kiện xe gắn máy theo tỷ lệ nội địa hoá
- 4Công văn về việc hướng dẫn áp giá mặt hàng linh kiện xe máy
- 1Công văn 1271/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định giá tính thuế linh kiện xe máy nhập khẩu
- 2Công văn 2301/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc áp giá tính thuế bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá
- 3Công văn 4455/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế mặt hàng linh kiện xe gắn máy theo tỷ lệ nội địa hoá
- 4Công văn về việc hướng dẫn áp giá mặt hàng linh kiện xe máy
Công văn về việc hướng dẫn áp giá mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá
- Số hiệu: 4930/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
