Công văn hướng dẫn về việc giải quyết miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết các hồ sơ miễn thuế, hoàn thuế, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế, và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng được xét miễn thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Xác định đối tượng và các trường hợp được miễn thuế, hoàn thuế
- Quy định rõ ràng các nhóm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hưởng chính sách miễn thuế hoặc hoàn thuế, bao gồm hàng hóa phục vụ sản xuất xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư, và hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng.
- Phân định cụ thể giữa các trường hợp miễn thuế theo danh mục đã đăng ký trước và các trường hợp hoàn thuế sau khi thực tế xuất khẩu hoặc tiêu hủy hàng hóa theo quy định.
- Nhấn mạnh điều kiện để được áp dụng miễn, hoàn thuế là doanh nghiệp phải chấp hành tốt pháp luật về thuế và hải quan, không có nợ đọng thuế quá hạn.
Điều 2: Thành phần hồ sơ đề nghị miễn thuế, hoàn thuế
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý bao gồm công văn đề nghị miễn thuế, hoàn thuế (nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị miễn, hoàn, và tờ khai hải quan liên quan).
- Các chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp phải cung cấp thêm báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và định mức thực tế sản xuất.
- Quy định về việc nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử thông qua hệ thống thông tin hải quan hoặc nộp hồ sơ giấy trong các trường hợp hệ thống gặp sự cố.
Điều 3: Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ ngay khi nhận được yêu cầu từ phía người nộp thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ được phân loại rõ rệt: đối với hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và hồ sơ thuộc diện "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" nhằm tối ưu hóa thời gian cho doanh nghiệp.
- Quy trình phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong cơ quan hải quan để xác minh thông tin thực tế về hàng hóa, kiểm tra sổ sách kế toán của doanh nghiệp khi cần thiết trước khi ra quyết định miễn thuế, hoàn thuế.
Điều 4: Trách nhiệm của các bên liên quan
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và số liệu kê khai trong hồ sơ đề nghị miễn thuế, hoàn thuế. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Thực hiện giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các quy định hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất tại các Chi cục Hải quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về cơ quan hải quan cấp trên để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1393/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1393/TCHQ-KTTT NGÀY 17 THÁNG 03 NĂM 1999 VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ, HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XNK
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 724TC/TCT ngày 10/2/1999 của Bộ Tài chính về việc thẩm quyền giải quyết miễn thuế, hoàn thuế hàng hoá XNK. Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
1) Bộ Tài chính sẽ tiếp tục xem xét giải quyết việc miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hoá XNK trong các trường hợp:
a/ Hàng là nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu có tờ khai hàng xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan trước ngày 1/1/1999 - đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu.
b/ Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán miễn thuế. Bộ Tài chính xét miễn thuế đối với các trường hợp:
- Hàng nhập khẩu có tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan trước ngày 1/1/1999 chưa có quyết định tạm miễn thuế của Bộ Tài chính;
- Hàng nhập khẩu đã có quyết định tạm miễn thuế của Bộ Tài chính, được cơ quan Hải quan quyết toán bán hàng miễn thuế trước ngày 1/1/1999.
2) những trường hợp được miễn thuế, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá XNK cũng được thực hiện thống nhất theo tinh thần trên.
3) Đối với trường hợp miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế của các lô hàng có tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1999 trở đi, thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan theo quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn về việc giải quyết miễn thuế, hoàn thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
- 3Công văn 3662/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các dự án đóng mới tàu biển
Công văn về việc giải quyết miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hoá XNK
- Số hiệu: 1393/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
