Công văn về việc thực hiện chế độ B, C, K theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành cụ thể) được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách đối với các đối tượng được hưởng quyền lợi theo quy định của Chính phủ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, chi trả cũng như thụ hưởng các chế độ chính sách B, C, K theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên nội dung trích xuất, văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung quan trọng tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), cụ thể bao gồm:
- Quy định chung về chế độ B, C, K: Xác định các nguyên tắc cơ bản, mục đích và yêu cầu trong việc triển khai thực hiện chính sách đối với các đối tượng được hưởng chế độ theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP.
- Phạm vi điều chỉnh tại các điều khoản đầu: Làm rõ các khái niệm, đối tượng cụ thể được áp dụng và các trường hợp thụ hưởng quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản pháp lý liên quan.
- Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện: Hướng dẫn ban đầu về vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và giải quyết chế độ cho người thụ hưởng một cách chính xác, đúng đối tượng.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày có hiệu lực, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu trích xuất. Các cơ quan và cá nhân có liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2385/LĐTBXH-TL | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 2385/LĐTBXH-TL NGÀY 8 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ B, C, K THEO NĐ SỐ 23/1999/NĐ-CP
| Kính gửi: | - Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; |
Để tạo điều kiện cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện tốt Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ và Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP ngày 21/7/1999 về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 (gọi tắt là chế độ B, C, K). Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại Văn bản số 5607/TC-HCSN ngày 18/6/2001, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại Văn bản số 114/BTCCBCP-TL ngày 25/5/2001, Bộ Quốc phòng tại Văn bản số 1926/BQP ngày 6/7/2001, Bộ Công an tại Văn bản số 721/CV-BCA ngày 24/5/2001, Ban Tổ chức Trung ương tại Văn bản số 108/CV-TCTW ngày 24/5/2001, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện như sau:
1. Về đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng quy định tại điểm b, mục 1, phần I, Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP ngày 21/7/1999 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ gồm cả cán bộ, sĩ quan và những người thuộc diện hưởng lương đi chiến trường B, C, K trước khi có chế độ tiền lương năm 1960; cán bộ thoát ly tập kết ra Bắc đi học rồi trở lại chiến trường.
2. Giải quyết các vướng mắc cụ thể:
a. Đối tượng hy sinh từ trần trước năm 1975 không còn hồ sơ lý lịch hoặc một số giấy tờ khác như giấy báo tử, bằng Tổ quốc ghi công... làm căn cứ xác định, thống nhất mốc thời gian để tính hưởng chế độ như sau:
- Đối tượng được Đảng cử ở lại miền Nam lấy mốc từ tháng 7/1954 đến ngày hy sinh, từ trần;
- Đối tượng đi chiến trường B, C, K lấy mốc từ tháng 1/1960 đến ngày hy sinh, từ trần.
b. Những trường hợp được áp dụng:
- Đối với những người mất tích được công nhận liệt sỹ thì cũng thuộc đối tượng hưởng chế độ.
- Đối tượng thuộc diện những chế độ, có thời gian bị địch bắt tù đày, đã được xét hưởng chế độ tù đày thì thời gian bị tù đày cũng được tính để hưởng chế độ B, C, K.
c. Những trường hợp không được áp dụng:
- Đối tượng thuộc diện hưởng chế độ đã hy sinh, từ trần không còn thân nhân chủ yếu (bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con ruột, con nuôi được pháp luật thừa nhận) thì không hưởng chế độ.
- Các trường hợp có vợ hoặc chồng hoặc con đã được Nhà nước nuôi dưỡng ở miền Bắc thì không được hưởng chế độ.
d. Các vướng mắc, đề nghị khác Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xin ghi nhận, tập hợp, nghiên cứu và trao đổi với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết.
Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện để giải quyết những tồn đọng trong phạm vi quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ảnh về Liên Bộ xem xét, giải quyết.
|
| Lê Huy Đồng (Đã ký)
|
- 1Nghị định 23/1999/NĐ-CP về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954
- 2Thông tư liên tịch 17/1999/TTLT-BLĐTBXH- BTC-BTCCBCP hướng dẫn NĐ 23/1999/NĐ-CP về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử lại miền Nam hoạt động sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 do Bộ Lao động,thương binh và xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành.
Công văn về thực hiện chế độ B, C, K theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP
- Số hiệu: 2385/LĐTBXH-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2001
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Huy Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
