Tổng quan về Công văn số 998/TCT-CS
Công văn số 998/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền tài trợ, hỗ trợ nhận được. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản tài trợ.
Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền tài trợ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, việc xử lý chứng từ và nghĩa vụ thuế đối với khoản nhận tài trợ được phân chia cụ thể như sau:
- Trường hợp nhận tài trợ bằng tiền không kèm theo điều kiện trao đổi: Khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền tài trợ, hỗ trợ, tiền thưởng hoặc các khoản thu tài chính khác từ các tổ chức, cá nhân mà không kèm theo bất kỳ điều kiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ nào (như quảng cáo, tiếp thị, bán hàng), doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Chứng từ sử dụng: Trong trường hợp này, bên nhận tài trợ không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu hoặc chứng từ ngân hàng) theo quy định. Bên chi tiền tài trợ căn cứ vào mục đích tài trợ, hợp đồng hoặc thỏa thuận tài trợ và chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí theo quy định.
- Trường hợp nhận tài trợ kèm theo điều kiện cung ứng dịch vụ: Nếu khoản tiền tài trợ nhận được có kèm theo nghĩa vụ thực hiện các dịch vụ cho bên tài trợ (ví dụ: thực hiện quảng cáo thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, cung cấp dịch vụ đối ứng), khoản tiền này được xác định là doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Chứng từ sử dụng: Doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với loại dịch vụ đó.
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí tài trợ
Để khoản chi tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của bên tài trợ, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về đối tượng tài trợ và bộ hồ sơ chứng từ:
- Đối tượng tài trợ hợp lệ: Khoản tài trợ phải đúng đối tượng được pháp luật cho phép chi trừ, bao gồm tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, tài trợ cho nghiên cứu khoa học hoặc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm: Biên bản nghiệm thu hoặc bàn giao khoản tài trợ, văn bản xác nhận việc tài trợ có chữ ký và đóng dấu của bên nhận và bên tài trợ; Hợp đồng hoặc thỏa thuận tài trợ ghi rõ mục đích tài trợ; Chứng từ chi tiền mặt hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản tài trợ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 998/TCT-CS
Văn bản này giúp các doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa khoản tài trợ thuần túy (không chịu thuế GTGT, sử dụng chứng từ thu chi) và khoản tài trợ mang tính chất thương mại (phải xuất hóa đơn GTGT). Việc áp dụng đúng hướng dẫn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán đối với các hoạt động an sinh xã hội và hợp tác phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 998/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty Sanyo Ha Asean
Trả lời công văn ngày 21/12/2007 của Công ty Sanyo Ha Asean về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 5.24 mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: ''Đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của các cơ sở kinh doanh khác để thực hiện các dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị, bảo hành và các hoạt động hỗ trợ khác cho việc bán sản phẩm do chính cơ sở kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu vào Víệt Nam thì toàn bộ số tiền tài trợ nhận được nêu trên được xác định là doanh thu đã có thuế GTGT và cơ sở kinh doanh nhận tài trợ phải xác định doanh thu chưa có thuế GTGT và thuế GTGT để lập hoá đơn GTGT theo quy định. Trường hợp cơ sớ kinh doanh nhận được tiền tài trợ nêu trên để thực hiện các công việc khác không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm, dịch vụ do chính cơ sớ kinh doanh sản xuất, cung ứng hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì không phải xuất hoá đơn GTGT, nhưng phải viết chứng từ thu tiền khi nhận được tiền.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền tài trợ căn cứ vào hợp đồng tài trợ, quy chế kinh doanh của cơ sớ kinh doanh về chính sách khuyến mại để lập chứng từ chi tiền trong đó ghi rõ là khoản chi hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty chi tiền tài trợ cho cơ sở kinh doanh khác để thực hiện các dịch vụ khuyến mại, quảng cáo tiếp thị, bảo hành và các hoạt động hỗ trợ khác cho việc bán sản phẩm do chính cơ sở kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì toàn bộ số tiền tài trợ nhận được nêu trên được xác định là doanh thu đã có thuế GTGT của cơ sở nhận tài trợ, cơ sở kinh doanh nhận tài trợ phải xác định doanh thu chưa có thuế GTGT và thuế GTGT để lập hoá đơn GTGT theo quy định. Trường hợp Công ty chi tiền tài trợ để đơn vị khác thực hiện các công việc không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm, dịch vụ thì đơn vị nhận tiền tài trợ không phải xuất hoá đơn GTGT, nhưng phải viết chứng từ thu tiền khi nhận được tiền.
Công ty căn cứ vào hợp đồng tài trợ, quy chế kinh doanh của cơ sở kinh doanh về chính sách khuyến mại để lập chứng từ chi tiền trong đó ghi rõ là khoản chi hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại.
Hướng dẫn tại công văn này thay thế hướng dẫn tại gạch đầu dòng thứ 2 công văn số 2608/TCT-CS ngày 10/7/2007 của Tổng cục Thuế gửi Công ty cổ phần Trung Nguyên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với Cục thuế để thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 998/TCT-CS về việc sử dụng chứng từ đối với khoản tiền tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 998/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
