Giới thiệu về Công văn số 958/TCT-TNCN
Công văn số 958/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp liên quan đến thủ tục ủy quyền quyết toán, giảm trừ gia cảnh và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập và các trường hợp không được ủy quyền, cụ thể:
- Trường hợp được ủy quyền quyết toán: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán. Cá nhân có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp không được ủy quyền quyết toán: Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy). Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
2. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Vấn đề giảm trừ gia cảnh được Tổng cục Thuế làm rõ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế:
- Thời điểm tính giảm trừ: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc thì được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Đăng ký muộn: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
- Hồ sơ chứng minh: Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết để chứng minh mối quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp đối với từng đối tượng người phụ thuộc cụ thể (con cái, cha mẹ, vợ/chồng, các cá nhân khác không nơi nương tựa).
3. Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Để tránh việc nộp sai địa điểm, công văn hướng dẫn nguyên tắc xác định cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế: Nộp hồ sơ tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
- Cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức chi trả nào: Thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả đó.
- Trường hợp thay đổi nơi làm việc: Nếu cá nhân thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức cuối cùng. Nếu không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức cuối cùng thì nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
4. Các lưu ý khác về kê khai và quyết toán thuế
Bên cạnh các nội dung trên, công văn cũng lưu ý một số điểm quan trọng:
- Tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho cá nhân phải có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế.
- Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Khuyến khích người nộp thuế sử dụng các ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trực tuyến để hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 958/TCT-TNCN | , ngày 07 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 17797/CT-TNCN ngày 14/11/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về một số vướng mắc trong quản lý thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các dự án ODA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Đối với trường hợp quyết toán thuế TNCN của cá cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên nộp thuế qua nhiều cơ quan chi trả thuộc 2 phòng quản lý (Phòng quản lý thuế TNCN và phòng Quản lý trực tiếp):
Để thuận tiện cho việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân cũng như theo dõi số thuế TNCN theo từng đối tượng là cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi quyết toán thuế trực tiếp tại Cục thuế thành phố Hà Nội thì cuối năm thực hiện việc nhập Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm tại Phòng quản lý thuế TNCN, đồng thời về số thu (nếu có phát sinh) được tính cho Phòng thuế TNCN.
2/ Về phần thù lao 0,8% được hưởng trên số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại điểm 2, Phần IV, Mục E Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát tại Việt Nam:
Đối với các Hiệp định có quy định khoản thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài cung cấp cho các Dự án ODA được miễn thuế, phần thuế TNDN phát sinh sẽ được tính vào vốn đối ứng của phía Việt Nam và khoản thuế này sẽ do Ngân sách cấp để thực hiện nộp vào NSNN, không phải do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước nên cũng không được trích phần thù lao 0,8% trên số thuế TNDN tính trong vốn đối ứng này.
3/ Đối với nội dung “mức chi công tác phí khoán cho cá nhân tại một số Dự án ODA, các tổ chức phi chính phủ…”, Tổng cục Thuế sẽ hướng dẫn chung tại công văn hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2006.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 706/TCT-TNCN năm 2015 về tính và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3744/TCT-TNCN năm 2018 về khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 958/TCT-TNCN của Tổng cục thuế về việc giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN
- Số hiệu: 958/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
