Giới thiệu về Công văn số 9514 TC/TCT
Công văn số 9514 TC/TCT được ban hành ngày 30/08/2002 bởi Bộ Tài chính, tập trung vào việc hướng dẫn và quy định về thuế suất thuế nhập khẩu đối với các loại thiết bị chuyên dùng trong ngành chăn nuôi. Đây là văn bản quan trọng nhằm điều chỉnh các chính sách thuế quan, hỗ trợ doanh nghiệp và hộ chăn nuôi tiếp cận công nghệ, trang thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 9514 TC/TCT về thuế suất thuế nhập khẩu thiết bị dùng cho chăn nuôi.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 30/08/2002.
- Chủ đề chính: Quy định và hướng dẫn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành chăn nuôi.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách
Dựa trên tiêu đề và bối cảnh ban hành, nội dung chính của Công văn số 9514 TC/TCT tập trung vào các định hướng sau:
- Xác định đối tượng áp dụng: Hướng dẫn phân loại và áp mã thuế đối với các thiết bị, máy móc nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại vật nuôi khác.
- Áp dụng mức thuế suất ưu đãi: Tạo điều kiện giảm chi phí đầu vào cho ngành nông nghiệp thông qua việc quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu hợp lý hoặc ưu đãi đối với các trang thiết bị công nghệ cao dùng trong chăn nuôi mà trong nước chưa sản xuất được.
- Thống nhất thực hiện: Hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy trình áp thuế, giảm thiểu vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác mức thuế suất cụ thể cho từng nhóm mặt hàng thiết bị chăn nuôi, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với danh mục mã HS và các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành liên quan đến thời điểm nhập khẩu thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9514 TC/TCT
| Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2002 |
| Kính gửi | - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, |
Trả lời công văn số 1966 BNN/TCKT ngày 18/7/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công văn số 447 CN/CV-XNIII ngày 3/7/2002 của Công ty giống lợn miền Bắc, công văn ngày 10/6/2002 của Công ty phát triển và xuất nhập khẩu gia cầm về việc thuế suất thuế nhập khẩu thiết bị dùng trong chăn nuôi, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Về vấn đề nêu trên, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính đã có công văn số 475 TCT/NV3 ngày 16/2/2001 hướng dẫn thực hiện (gửi kèm bản photocopy). Theo công văn này thì thiết bị đồng bộ, thiết bị toàn bộ của Tổng công ty chăn nuôi nhập khẩu, nếu có máy chính là máng ăn, máng uống mà các máng này được trang bị thiết bị tự động: tự động làm đầy các máng đựng thức ăn, rửa sàn và thu thập trứng hoặc bao gồm một chậu kim loại được gắn liền với một phiến có bản lề, khi mõm súc vật trạm vào luồng nước sẽ tự động chảy ra, thì toàn bộ các thiết bị nhập khẩu sẽ được phân loại vào nhóm 8436 để tính thuế. Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện trên phải thực hiện tính thuế theo đúng thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng q tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các địa phương kiểm tra, xác định hàng thực nhập của Tổng công ty chăn nuôi để tính thuế thống nhất, theo đúng quy định.
Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các địa phương kiểm tra, xác định hàng thực nhập của Tổng công ty chăn nuôi để tính thuế thống nhất, theo đúng quy định.
Bộ Tài chính có ý kiến để các đơn vị liên quan được biết./.
|
| KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
|
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 475 TCT/NV3
| Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2001 |
| Kính gửi | - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 48 BNN/TCKT ngày 08/01/2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và công văn số 12 CN/CV ngày 02/01/2001 của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam về việc thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng thiết bị dùng cho chăn nuôi do Tổng công ty chăn nuôi nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi tại Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999, Thông tư số 99/2000/TT/BTC ngày 12/10/2000 của Bộ Tài chính; Tham khảo bản giải thích danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì: các loại máy dùng trong nông nghiệp, chăn nuôi thuộc nhóm 8436, tùy theo loại máy, có thuế suất thuế nhập khẩu từ 0% đến 15%. Trường hợp nếu các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ mà trong đó có các máy chính là các máy dùng trong chăn nuôi thuộc nhóm 8436, thì toàn bộ tập hợp các máy móc thiết bị sẽ được phân loại và tính thuế theo máy chính.
Trên thực tế, các thiết bị Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam nhập khẩu gồm: hệ thống tấm sàn chuồng, máng ăn, máng uống, hệ thống làm mát,... Vì vậy để đảm bảo việc phân loại được chính xác, đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan địa phương kiểm tra, xác định lô hàng do Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam nhập khẩu, nếu máy chính là máng ăn, máng uống mà các máy này được trang bị các thiết bị tự động: tự động làm đầy các máng đựng thức ăn, rửa sàn và thu thập trứng hoặc bao gồm một chậu kim loại được gắn liền với một phễu có bản lề, khi mõm súc vật trạm vào luồng nước sẽ tự động chảy ra, thì toàn bộ các thiết bị nhập khẩu sẽ được phân loại vào nhóm 8436 để tính thuế. Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện trên phải thực hiện tính thuế theo đúng thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành (phân loại theo đúng mã số của mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu).
Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam được biết./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
|
Công văn số 9514 TC/TCT ngày 30/08/2002 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu thiết bị dùng cho chăn nuôi
- Số hiệu: 9514TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
