Công văn số 94/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT; các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nằm ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở chính; và các cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền quản lý, thu thuế.
- Nguyên tắc kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung
- Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, bao gồm cả các hoạt động tại đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh khác tỉnh, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng.
- Đối với các đơn vị phụ thuộc trực tiếp sản xuất hoặc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất khác tỉnh, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, đồng thời thực hiện phân bổ số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
- Phương pháp xác định và phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu của cơ sở sản xuất đó so với tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp.
- Việc phân bổ và kê khai số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương được thực hiện theo các mẫu biểu, phụ lục quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì việc phân bổ thuế được thực hiện dựa trên chi phí sản xuất thực tế phát sinh tại địa bàn đó.
- Trách nhiệm nộp thuế và khấu trừ thuế của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp số tiền thuế GTGT đã phân bổ vào ngân sách nhà nước của từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc hoặc cơ sở sản xuất hoạt động.
- Số thuế GTGT đã nộp tại các địa phương khác tỉnh được bù trừ vào tổng số thuế GTGT phải nộp của toàn doanh nghiệp tại trụ sở chính khi thực hiện nghĩa vụ thuế định kỳ.
- Mọi hành vi chậm nộp, kê khai sai lệch số thuế phân bổ sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 94/TCT-KK có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành, được áp dụng đồng bộ với các quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan đến việc phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế có hoạt động kinh doanh đa địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh; |
Bộ Tài chính có công văn số 17280/BTC-TCT ngày 19/12/2007, hướng dẫn Công ty TNHH Metro Cash & Carry Việt Nam về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Để thực hiện nội dung tại công văn số 17280/BTC-TCT nêu trên, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện như sau:
Cục Thuế thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ hướng dẫn Chi nhánh kê khai và nộp thuế GTGT theo tháng tại các địa phương với mức 1% và 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% và 10%. Việc kê khai với mức thuế nêu trên được áp dụng cho kỳ tính thuế phát sinh từ tháng 01/2008. Thuế phát sinh của tháng 12/2007 được kê khai theo hướng dẫn tại công văn số 1318 TC/TCT ngày 07/02/2002 của Bộ Tài chính và quyết toán thuế năm 2007. Trường hợp năm 2007 đã kê khai nộp thuế tại địa phương theo hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương khác với hướng dẫn tại công văn số 1318 TC/TCT nói trên thì không điều chỉnh lại.
Các Cục Thuế địa phương kiểm tra, hướng dẫn việc đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT của Công ty TNHH Metro Cash & Carry Việt Nam và các Chi nhánh theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 405/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- 2Công văn số 449/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- 3Công văn số 874/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bưu chính, viễn thông
- 4Công văn số 2881/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng
- 5Công văn số 2895/TCT-PCCS về việc kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 3634/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
- 7Công văn số 2091/TCT-PCCS về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh phụ thuộc
- 8Công văn số 3168/TCT-PCCS về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2361/TCT-KK về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 405/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- 2Công văn số 449/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- 3Công văn số 874/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bưu chính, viễn thông
- 4Công văn số 2881/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng
- 5Công văn số 2895/TCT-PCCS về việc kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 3634/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
- 7Công văn số 2091/TCT-PCCS về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh phụ thuộc
- 8Công văn số 3168/TCT-PCCS về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2361/TCT-KK về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 94/TCT-KK về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 94/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
