Giới thiệu về Công văn số 928 TCT/DNK
Công văn số 928 TCT/DNK được ban hành ngày 31/03/2004 bởi Tổng cục Thuế, hướng dẫn về các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ liên quan đến hợp đồng kinh tế trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách hiểu về vai trò của hợp đồng kinh tế đối với hồ sơ thuế.
Các nội dung cốt lõi về hợp đồng kinh tế trong quản lý thuế
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng hợp đồng kinh tế khi xác định chi phí hợp lý và khấu trừ thuế, cụ thể như sau:
- Vai trò của hợp đồng kinh tế: Hợp đồng kinh tế là căn cứ pháp lý quan trọng chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các chủ thể kinh doanh. Đây là tài liệu bắt buộc trong bộ hồ sơ để cơ quan thuế xem xét cho phép doanh nghiệp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Yêu cầu về tính hợp pháp của hợp đồng: Hợp đồng kinh tế phải được ký kết đúng thẩm quyền, nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật và phải tuân thủ các quy định về hình thức đối với những loại giao dịch bắt buộc phải lập thành văn bản.
- Hướng dẫn xử lý khi thiếu hợp đồng kinh tế: Đối với các giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ có giá trị nhỏ hoặc theo tập quán thương mại không nhất thiết phải lập hợp đồng bằng văn bản, doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ thay thế hợp pháp như hóa đơn thương mại, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa và chứng từ thanh toán để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ, bảo quản và xuất trình đầy đủ hợp đồng kinh tế cùng các chứng từ kèm theo khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 928 TCT/DNK giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thiết lập hồ sơ quyết toán thuế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho cơ quan thuế các cấp khi đánh giá tính hợp lệ của chi phí doanh nghiệp, tránh việc áp dụng tùy tiện gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 928 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sửa chữa cung ứng và dịch vụ tàu biển Phú Sơn |
Trả lời công văn số 19/CVPS/2004 ngày 3 tháng 3 năm 2004 Công ty TNHH Sửa chữa cung ứng và dịch vụ tàu biển Phú Sơn hỏi về các hình thức của hợp đồng kinh tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 11, Chương II Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định: “Hợp đồng kinh tế được ký kết bằng văn bản, tài liệu giao dịch: Công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng”.
Theo quy định trên, trường hợp Công ty giao dịch với khách hàng thông qua bản Fax, các đơn đặt hàng (order), điện báo do thuyền trưởng hoặc đại lý tàu biển được chủ tàu uỷ quyền thay mặt ký kết là một hình thức hợp đồng kinh tế. Công ty phải chịu trách nhiệm về các nội dung, điều khoản trong hợp đồng kinh tế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 928 TCT/DNK ngày 31/03/2004 của Tổng cục thuế về việc hợp đồng kinh tế
- Số hiệu: 928 TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
