Giới thiệu chung về Công văn số 921 TCT/DNK
Công văn số 921 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 31/03/2004 nhằm hướng dẫn các biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp doanh nghiệp bị thất lạc, mất hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho cả cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc xử lý chứng từ thanh toán, khấu trừ thuế khi xảy ra sự cố mất mát hóa đơn trong quá trình giao thương.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thất lạc hóa đơn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn tại thời điểm ban hành, Công văn số 921 TCT/DNK tập trung vào các nguyên tắc xử lý và thủ tục khắc phục khi xảy ra việc mất hóa đơn như sau:
- Trách nhiệm báo cáo khi phát hiện mất hóa đơn: Khi phát hiện việc mất, thất lạc hóa đơn (kể cả hóa đơn chưa lập hoặc đã lập), tổ chức, cá nhân phải tiến hành lập biên bản và báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc báo cáo kịp thời giúp ngăn chặn hành vi lợi dụng hóa đơn bất hợp pháp và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.
- Thủ tục xác nhận và sử dụng hóa đơn bản sao: Trong trường hợp người mua làm mất hóa đơn liên 2 (liên giao cho khách hàng) nhưng người bán vẫn lưu giữ liên 1 (liên lưu tại gốc), hai bên phải lập biên bản ghi nhận sự việc. Người bán cung cấp bản sao liên 1 có ký tên, đóng dấu xác nhận của đại diện pháp luật bên bán để người mua làm chứng từ hạch toán kế toán và kê khai thuế.
- Điều kiện để được chấp nhận khấu trừ thuế đối với hóa đơn bị mất: Để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc tính vào chi phí hợp lý bằng hóa đơn bản sao, doanh nghiệp phải chứng minh được giao dịch mua bán là có thật. Các tài liệu đi kèm bao gồm hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có), biên bản giao nhận hàng hóa và biên bản mất hóa đơn có xác nhận của hai bên.
- Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi làm mất hóa đơn: Việc làm mất hóa đơn là hành vi vi phạm quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn. Tùy thuộc vào nguyên nhân, đối tượng làm mất (bên bán hay bên mua) và loại hóa đơn bị mất (chưa sử dụng hay đã sử dụng), đối tượng vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo các mức phạt quy định tại các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thuế và hóa đơn hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 921 TCT/DNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Tạo hành lang xử lý thống nhất cho các chi cục thuế và cục thuế địa phương khi giải quyết hồ sơ mất hóa đơn của doanh nghiệp, tránh sự tùy tiện trong áp dụng luật.
- Giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào một cách oan uổng khi vô ý làm thất lạc hóa đơn, miễn là chứng minh được tính trung thực của giao dịch.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của người nộp thuế trong việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 921 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp NAGOYA |
Trả lời công văn số 040305/CV ngày 5 tháng 3 năm 2004 của Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp NAGOYA hỏi về việc xử lý việc mất hoá đơn GTGT liên 2, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1.7b, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thì:
Trường hợp Công ty bị thất lạc hoặc mất hoá đơn xuất cho khách hàng (liên 2) do lỗi của cơ sở làm dịch vụ chuyển phát, để đảm bảo cho khách hàng của Công ty có chứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán kế toán, kê khai thuế GTGT đầu vào, hạch toán chi phí,... Công ty phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý về việc mất hoá đơn, số hoá đơn bị mất (ký hiệu, số thứ tự, số liên của hoá đơn bị mất), nguyên nhân mất (có xác nhận lý do làm mất của cơ sở làm dịch vụ chuyển phát) dể cơ quan thuế thực hiện thông báo số hoá đơn trên không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty vì hành vi làm mất hoá đơn.
Sau khi chấp hành quyết định xây dựng phạt của cơ quan thuế; Công ty xuất hoá đơn khác thay thế hoá đơn bị thất lạc giao cho khách hàng, ghi rõ nội dung xuất thay thế cho số hoá đơn bị thất lạc; khách hàng của Công ty được sử dụng hoá đơn này để kê khai khấu từ thuế GTGT, hạch toán chi phí.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 921 TCT/DNK ngày 31/03/2004 của Tổng cục thuế về việc xử lý đối với trường hợp thất lạc hoá đơn
- Số hiệu: 921TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
