Giới thiệu về Công văn số 901 TCT/TS
Công văn số 901 TCT/TS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/03/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện thống nhất các quy định ưu đãi tài chính về đất đai tại thời điểm năm 2004.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 901 TCT/TS
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Các dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước hoặc Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp chuyển tiếp từ quy định cũ sang quy định mới về ưu đãi tiền thuê đất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Nguyên tắc và thời gian áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm bắt đầu thuê đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ thời điểm dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được quy định trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện khi người thuê đất hoàn thành đầy đủ các thủ tục hồ sơ theo quy định và được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản.
- Trường hợp người thuê đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nhưng không kê khai, không làm thủ tục thì không được tự ý khấu trừ hoặc ngừng nộp tiền thuê đất.
- Thủ tục hồ sơ và thẩm quyền giải quyết
- Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn giảm, Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có) và các tài liệu chứng minh điều kiện được ưu đãi.
- Cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để xác định tính chính xác của các thông tin ưu đãi.
- Sau khi thẩm định, cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể cho từng năm hoặc cho toàn bộ thời gian được hưởng ưu đãi theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
- Đối với các dự án gặp khó khăn khách quan, thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ dẫn đến ngừng sản xuất kinh doanh, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xem xét giảm hoặc tạm hoãn nộp tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định diện tích đất tính tiền thuê, đơn giá thuê đất và mức ưu đãi áp dụng không thống nhất giữa các thời kỳ.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 901 TCT/TS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, giúp các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận được các chính sách ưu đãi tài chính về đất đai của Nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thu tiền thuê đất một cách minh bạch, chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa các tiêu cực trong quá trình xét duyệt miễn, giảm thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 901 TCT/TS | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Trả lời công văn số 53/CT-TH-DT ngày 28 tháng 1 năm 2004 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về đề nghị hướng dẫn miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điểm 5.5, Mục III, Phần I Thông tư số 35//2001/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất: “Sau khi đã miến, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Tiết 5.1, 5.2, 5.3 Khoản 5 này mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thì được giảm tiếp tiền thuê đất...”.
Theo đó, trường hợp Công ty bò sữa Lâm Đồng nếu được Nhà nước cho thuê đất, đã ký hợp đồng thuê đất từ năm 1999, nay (2004) Công ty xin nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho 40 năm còn lại của hợp đồng thuê đất đó thì việc nộp này không phải là: “nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu...”, vì vậy Công ty bò sữa Lâm Đồng không thuộc diện được giảm tiền thuê đất quy định tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế Lâm Đồng thông báo cho Công ty bò sữa Lâm Đồng biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn số 1570/TCT-CS về việc giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3452/TCT-CS năm 2013 giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 901 TCT/TS ngày 29/03/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- Số hiệu: 901TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
