Giới thiệu về Công văn số 896 TCT/PCCS
Công văn số 896 TCT/PCCS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định giá tính thuế, thuế suất và nghĩa vụ kê khai thuế đối với hoạt động đặc thù này.
Các nội dung trọng tâm về thuế GTGT trong hoạt động xây dựng
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 896 TCT/PCCS:
- Xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị xây dựng, lắp đặt thực tế thực hiện bàn giao, chưa có thuế GTGT. Trong đó, cần phân biệt rõ hai trường hợp: Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT) và trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT).
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT: Hoạt động xây dựng, lắp đặt thông thường áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hành pháp tại thời điểm phát sinh doanh thu. Các trường hợp đặc thù liên quan đến xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương hoặc các công trình công cộng sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân sẽ được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi thuế suất riêng biệt theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
- Thời điểm xác định thuế GTGT: Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền) là thời điểm xác định doanh thu tính thuế GTGT và xuất hóa đơn tài chính theo quy định.
- Kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh: Đối với các nhà thầu xây dựng có trụ sở chính tại một địa phương nhưng thực hiện xây dựng, lắp đặt công trình tại địa phương khác (ngoại tỉnh), công văn hướng dẫn việc phân bổ, kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi có công trình xây dựng nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 896 TCT/PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục và cách tính thuế cho các nhà thầu xây dựng. Việc làm rõ cách xác định giá tính thuế đối với từng phương thức thầu (bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu) giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 896 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số công văn số 40 CT/TH&DT ngày 6 tháng 2 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về tỷ lệ thu thuế GTGT đối với công trình xây dựng cơ bản do tổ, đội xây dựng tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Mục II phần H Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến này 31 tháng 12 năm 2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 5% cho phần khối lượng, hạng Mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng”. Như vậy, các công trình xây dựng theo hợp đồng ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 đang xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% cho phần khối lượng, hạng Mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng.
2. Tại Điểm 2 Mục II phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Văn phòng Công ty, Tổng Công ty, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì cơ sở hạch toán phụ thuộc phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%”. Như vậy, đơn vị hạch toán phụ thuộc xây dựng công trình tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính phải kê khai nộp thuế GTGT tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 2% trên giá chưa có thuế GTGT đối với phần khối lượng còn lại áp dụng thuế suất 5% theo hợp đồng đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 896 TCT/PCCS ngày 29/03/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 896TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
