Tóm tắt Công văn số 8482 TC/TCT ngày 02/08/2004 của Bộ Tài chính
Công văn số 8482 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 02/08/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5% đối với khối lượng xây dựng, lắp đặt dở dang. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại thời điểm ban hành.
Các nội dung chính của Công văn số 8482 TC/TCT:
- Đối tượng áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với các khối lượng công trình, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt dở dang thực hiện trước đó nhưng nghiệm thu, bàn giao tại thời điểm quy định.
- Nguyên tắc xác định khối lượng dở dang: Xác định rõ các tiêu chí, điều kiện để khối lượng xây lắp được coi là dở dang và đủ điều kiện hưởng mức thuế suất ưu đãi 5% theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế: Hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng để kê khai, tính thuế và quyết toán thuế GTGT đúng quy định, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn:
Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế đối với các hợp đồng xây dựng kéo dài qua nhiều thời kỳ thay đổi chính sách thuế. Việc áp dụng thuế suất 5% đối với khối lượng xây lắp dở dang giúp giảm bớt áp lực tài chính cho các nhà thầu, thúc đẩy tiến độ hoàn thành các công trình đầu tư xây dựng cơ bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8482 TC/TCT | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số doanh nghiệp đề nghị được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 5% đối với khối lượng xây dựng dở dang năm 2003 chuyển sang năm 2004 nhưng khai báo trễ hạn với cơ quan thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Mục II - Phần H - Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính: các cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng và các cơ sở phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các hợp đồng xây dựng, lắp đặt được áp dụng thuế suất 5% trong tháng 1/2004.
Xét thực tế điều kiện một số đơn vị nhận được văn bản chậm, các đơn vị trực thuộc không kịp thời báo cáo; mặt khác, do các công trình thi công phân tán, nhiều công trình ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn nên kê khai luân chuyển hồ sơ chậm dẫn đến việc tổng hợp và khai báo với cơ quan thuế bị trễ hạn.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị đã ký hợp đồng xây lắp trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 và có khối lượng xây lắp dở dang chuyển sang năm 2004, Bộ Tài chính đồng ý cho phép các đơn vị chậm đăng ký danh sách các hợp đồng xây lắp với cơ quan thuế đến trước ngày 1 tháng 6 năm 2004 được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% đối với khối lượng xây lắp dở dang.
Đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra cụ thể hợp đồng xây lắp của các đơn vị kê khai đăng ký chậm, nếu thực tế các hợp đồng xây lắp đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004, có khối lượng xây lắp dở dang chuyển sang năm 2004 thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Công văn số 8482 TC/TCT ngày 02/08/2004 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với khối lượng xây lắp dở dang
- Số hiệu: 8482TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
