Tóm tắt Công văn số 838 TCT/PCCS về ưu đãi thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
Công văn số 838 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/03/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thuộc diện hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật.
Các đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng được xem xét áp dụng ưu đãi thuế bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc các ngành nghề, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái hoặc nâng cao năng lực sản xuất.
- Các dự án đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về sử dụng lao động, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm hoặc sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
Nguyên tắc xác định thời gian và mức ưu đãi thuế
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc tính toán thời gian miễn thuế, giảm thuế và áp dụng thuế suất ưu đãi:
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế. Đối với dự án đầu tư mở rộng hoặc đổi mới công nghệ, thời gian ưu đãi được tính từ năm dự án hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Thuế suất ưu đãi được áp dụng có thời hạn hoặc cho toàn bộ thời gian thực hiện dự án, tùy thuộc vào địa bàn và lĩnh vực đầu tư cụ thể được ghi nhận trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu các điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đạt được so với các chỉ tiêu ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư để thực hiện miễn, giảm thuế đúng thực tế phát sinh.
Xử lý trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi
Văn bản cũng quy định rõ phương án xử lý đối với các doanh nghiệp không duy trì được điều kiện hưởng ưu đãi trong quá trình hoạt động:
- Trường hợp trong năm tài chính, cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế (ví dụ: giảm số lượng lao động, không đạt tỷ lệ xuất khẩu tối thiểu...) thì sẽ bị giảm hoặc không được hưởng ưu đãi thuế tương ứng với năm không đạt điều kiện đó.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tự xác định mức ưu đãi thuế được hưởng và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai.
Công văn số 838 TCT/PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước an tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh theo đúng định hướng khuyến khích của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 838 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lâm sản xuất khẩu Quang Thọ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7497 BKH/PTDN ngày 08/12/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị có ý kiến giải đáp vướng mắc theo văn thư đề ngày /10/2003 của Công ty TNHH Lâm sản xuất khẩu Quang Thọ (tỉnh Quảng Ngãi). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.1.23, Mục II, Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân giải thể doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp tư nhân mới hoặc tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn trên cùng một địa bàn thành phố, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là chủ tịch hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong vốn Điều lệ của công ty” thì không đủ Điều kiện được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Mục I và Điểm 1.1. Mục II, Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC.
Theo nội dung trình bày từ phía Công ty thì ông Lê Đức Thanh là người có số vốn góp cao nhất của Công ty nhưng không phải là chủ doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp chế biến lâm sản Đức Thanh giải thể. Theo nội dung công văn số 1972/CT-NV ngày 12/09/2003 của Cục thuế thì ông Lê Đức Thanh là chủ doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp chế biến lâm sản Đức Thanh giải thể trước đây, tham gia thành lập Công ty TNHH Lâm sản xuất khẩu Quang Thọ trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là chủ tịch hội đồng thành viên và là người có số vốn góp cao nhất trong vốn Điều lệ của Công ty nên Công ty không đủ Điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên.
Vấn đề vướng mắc là việc xác định địa vị của ông Lê Đức Thanh trước đây. Vì vậy, đề nghị Công ty TNHH Lâm sản xuất khẩu Quang Thọ làm việc cụ thể với Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi để xác định rõ địa vị của ông Lê Đức Thanh trước đây, trên cơ sở đó giải quyết vấn đề miễn, giảm thuế của Công ty theo đúng chế độ quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 838 TCT/PCCS ngày 25/03/2004 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
- Số hiệu: 838TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
