Tóm tắt Công văn số 812 TCT/ĐTNN về việc hướng dẫn chính sách thuế
Công văn số 812 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/03/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách thuế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, đặc biệt là khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Công văn số 812 TCT/ĐTNN ngày 24/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 24/03/2004.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế đối với hoạt động đầu tư nước ngoài.
Các nội dung định hướng chính sách cốt lõi:
Dựa trên tính chất pháp lý của dòng văn bản hướng dẫn chính sách thuế đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại thời điểm ban hành, các nội dung trọng tâm xoay quanh các nhóm vấn đề sau:
- Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi áp dụng cho các dự án đầu tư nước ngoài mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư.
- Khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng: Quy định về thủ tục, hồ sơ và điều kiện để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định hoặc phục vụ sản xuất xuất khẩu.
- Nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài: Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Khuyến nghị áp dụng thực tế:
Do tính chất văn bản ban hành từ năm 2004, nhiều quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đã có sự thay đổi qua các thời kỳ cải cách hệ thống luật thuế. Do đó, các tổ chức và cá nhân cần đối chiếu nội dung hướng dẫn tại Công văn số 812 TCT/ĐTNN với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 812 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Liên doanh Singer Việt Nam |
Trả lời công văn số 19/04 ngày 11 tháng 02 năm 2004 của Công ty Liên doanh Singer Việt Nam đề nghị hướng dẫn thực hiện Thông tư 120/2003/TT-BTC, ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ theo quy định tại điểm 2, mục II, phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Công ty không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh doanh thu thì cơ sở hạch toán phụ thuộc phải kê khai nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%. Công ty có trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế GTGT theo chế độ với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính. Số thuế GTGT cơ sở hạch toán phụ thuộc đã nộp tại địa phương được tính vào số thuế GTGT đã nộp khi Công ty kê khai, nộp thuế GTGT tại Văn phòng trụ sở chính.
Trường hợp Công ty sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất hàng cho các cửa hàng trực thuộc thì các cơ sở này phải lập hoá đơn theo quy định khi bán hàng, đồng thời lập Bảng kê hàng hoá bán ra gửi về cho Công ty để Công ty lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ theo hướng dẫn tại điểm 5.6, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 812 TCT/ĐTNN ngày 24/03/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- Số hiệu: 812TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
