Tóm tắt Công văn số 802/TC-CST về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA
Công văn số 802/TC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện các chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân và triển khai các dự án ODA, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng các cam kết quốc tế và pháp luật thuế trong nước.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA
Chính sách thuế GTGT đối với các dự án ODA được phân biệt rõ ràng dựa trên tính chất của nguồn vốn viện trợ:
- Đối với dự án ODA không hoàn lại: Chủ đầu tư dự án hoặc nhà thầu chính được áp dụng cơ chế hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án. Quy trình hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế có thẩm quyền nhằm đảm bảo nguồn vốn viện trợ được sử dụng đúng mục đích phi lợi nhuận.
- Đối với dự án ODA vốn vay ưu đãi: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ cho dự án được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thuế suất đối với dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho dự án: Các nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho chủ chương trình, dự án ODA không hoàn lại được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi hoặc cơ chế không chịu thuế tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được quy định trong Hiệp định khung hoặc Hiệp định cụ thể đã ký kết.
Chính sách thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Vấn đề miễn, giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án ODA được quy định chặt chẽ:
- Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ODA, hoặc hàng hóa là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho dự án được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Điều kiện áp dụng: Để được hưởng ưu đãi miễn thuế, chủ đầu tư hoặc nhà thầu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, danh mục hàng hóa nhập khẩu được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và các chứng từ chứng minh nguồn vốn ODA hợp pháp.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế thu nhập của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án ODA được hướng dẫn như sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu: Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế nhà thầu nước ngoài, trừ trường hợp Hiệp định quốc tế về ODA mà Việt Nam là thành viên có quy định khác về việc miễn hoặc giảm thuế TNDN.
- Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài: Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập từ việc thực hiện dự án ODA theo đúng các tiêu chuẩn và thủ tục quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện
Bộ Tài chính yêu cầu các cơ quan thuế địa phương, các chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các dự án ODA.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc hoàn thuế, miễn thuế đối với các dự án ODA nhằm ngăn ngừa các hành vi trục lợi, gian lận thuế, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của nguồn vốn viện trợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty cấp thoát nước và công trình đô thị Cà Mau
Trả lời công văn số 92/CV ngày 01/12/2004 của Công ty cấp thoát nước và công trình đô thị Cà Mau về chính sách thuế đối với dự án nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước và trợ cấp kỹ thuật thành phố Cà Mau tài trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo cơ chế vay lại từ NSNN (dưới đây gọi tắt là Dự án) Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng nhập khẩu: căn cứ Điểm 3 phần I Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án dử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Biên bản ghi nhớ giữa Chính phủ Việt Nam và Italia ngày 29/11/2002 thì thiết bị, vật tư nhập khẩu cho Dự án bằng nguồn tín dụng ưu đãi của Chính phủ Italia được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam: Theo cơ chế tài chính đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại công văn số 501/CP-QHQT ngày 06/05/1998, Dự án thuộc diện vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ với lãi suất vay lại là 1,5%/năm (đã bao gồm phí cho vay lại trong nước và các chi phí quản lý, phí cam kết trả nợ nước ngoài), thời gian vay là 20 năm trong đó có 5 năm ân hạn. Do đó, căn cứ Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên, Chủ dự án phải tự bố trí vốn đối ứng để thanh toán thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam.
- Về vốn đối ứng: Chủ dự án thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 17/03/2003 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 02/2003/TTLT-BKH-BTC hướng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 802/TC-CST về việc thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 802/TC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
