Tổng quan về Công văn số 791 TCT/DNNN ngày 22/03/2004
Công văn số 791 TCT/DNNN được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 22/03/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, xác định đơn giá thuê đất và áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong giai đoạn chuyển đổi và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi về tiền thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và quy định cụ thể sau đây:
- Đối tượng chịu tiền thuê đất: Xác định rõ các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế đang được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp tính và áp dụng đơn giá thuê đất dựa trên vị trí địa lý, mục đích sử dụng đất và khung giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đơn giá thuê đất phải đảm bảo tính sát thực với giá thị trường và được điều chỉnh định kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Quy định chi tiết các điều kiện và trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền thuê đất. Các trường hợp này thường gắn liền với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại quy mô sản xuất.
- Thủ tục và hồ sơ kê khai: Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tờ khai tiền thuê đất và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý, nhằm hoàn thiện các thủ tục pháp lý về nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để rà soát, xác định chính xác diện tích đất thuê thực tế, mục đích sử dụng và áp dụng đúng đơn giá thuê đất cho từng doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, hạn chế tối đa việc thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối với các doanh nghiệp nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ diện tích đất đang quản lý và sử dụng, chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý về thuê đất và thực hiện nộp tiền thuê đất đúng thời hạn quy định. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 791 TCT/DNNN đã góp phần chuẩn hóa quy trình quản lý thu tiền thuê đất, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các doanh nghiệp nhà nước. Việc làm rõ các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cũng là động lực quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực đầu tư vào các ngành nghề, địa bàn được Nhà nước khuyến khích phát triển, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 791 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 222 CT/TT-HT ngày 4 tháng 3 năm 2004 của Cục Thuế tỉnh Khánh hoà hỏi về chính schs miễn giảm tiền thuê đất khi thực hiện hướng dẫn tại công văn số 345 CT/TCDN ngày 9 tháng 1 năm 2004 của Bộ Tài chính và công văn số 376 TCT/DNNN ngày 18 tháng 2 năm 2004 của Tổng cục Thuế. về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Công văn của Bộ Tài chính và công văn của Tổng cục Thuế nêu trên đều hướng dẫn việc giải quyết, xử lý những tồn tại vướng mắc trong khi thực hiện chính sách miễn giảm tiền thuê đất trước ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành. Trường hợp Công ty cổ phần có đủ Điều kiện theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian còn lại theo giấy chứng nhận.
Đối với Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần sau ngày 8 tháng 11 năm 2002 hưởng ưu đãi đầu tư về miễn giảm tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính.
2. Đối với trường hợp đơn vị đã thực hiện nộp tiền thuê đất các năm 2002, 2003 trước thời Điểm công văn số 345 TC/TCDN ngày 9 tháng 1 năm 2004 hướng dẫn nêu trên thì không thoái trả số tiền thuê đất đã nộp NSNN.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà căn cứ vào các văn bản hướng dẫn trên để thực hiện theo đúng quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 345 TC/TCDN ngày 9/01/2004 của Bộ Tài chính về việc ưu đãi về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP
- 2Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
Công văn số 791 TCT/DNNN ngày 22/03/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách tiền thuê đất
- Số hiệu: 791TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
