Giới thiệu về Công văn số 779 TCT/PCCS
Công văn số 779 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/03/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (gọi chung là xây lắp). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế, thời điểm lập hóa đơn và phương pháp tính thuế GTGT đối với các công trình xây dựng.
Các nội dung trọng tâm về thuế GTGT đối với hoạt động xây lắp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT, các nguyên tắc cốt lõi được áp dụng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm:
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị xây dựng, lắp đặt thực tế bàn giao (chưa có thuế GTGT). Giá trị này được xác định dựa trên hợp đồng xây dựng và biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt bao thầu nguyên vật liệu: Nếu nhà thầu thực hiện xây lắp có bao thầu toàn bộ hoặc một phần nguyên vật liệu, thiết bị, thì giá tính thuế GTGT là giá trị xây lắp bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, thiết bị đó trước khi tính thuế GTGT.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Nếu chủ đầu tư tự cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và nhà thầu chỉ thực hiện phần nhân công, lắp đặt thì giá tính thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị dịch vụ thi công, lắp đặt thực tế mà nhà thầu thực hiện, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu do chủ đầu tư cung cấp.
- Thời điểm xác định thuế GTGT: Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền) là thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 779 TCT/PCCS đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Giúp các doanh nghiệp xây dựng xác định đúng doanh thu tính thuế GTGT, tránh việc kê khai thiếu hoặc sai lệch thuế đối với các dự án có quy mô lớn, kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế.
- Tạo sự thống nhất trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế của các cơ quan thuế địa phương đối với loại hình doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt.
- Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu trong việc quản lý hóa đơn, chứng từ đối với nguyên vật liệu, thiết bị đưa vào công trình.
Lưu ý: Do văn bản được ban hành từ năm 2004, người nộp thuế và các tổ chức cần đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (Luật Thuế giá trị gia tăng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất) để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 779 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế Tỉnh Trà Vinh
Trả lời công văn số 109/CT/QLDN ngày 12 tháng 02 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh về việc xác định thuế giá trị gia tăng đối với giá trị công trình xây dựng cơ bản dở dang năm 2003, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục II, phần H, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng có quy định:
“ Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế 5% cho phần khối lượng, hạng Mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng.
Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đã ký hợp đồng bán nhà theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5%, đã thu tiền của người mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 thì được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng này.”
Theo quy định nêu trên, thì các cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng đã ký với chủ đầu tư năm 2003 với mức thuế suất 5% do nguyên nhân khách quan sang năm 2004 mới thi công thì thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 10% theo quy định tại Điểm 3.14, Mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003.
Trường hợp công trình đã thi công trong năm 2003 nhưng không có hồ sơ chứng minh hạng Mục công trình đã nghiệm thu hoặc đã được thanh toán chuyển giai đoạn hoặc chỉ xác định khối lượng công việc đã thực hiện trên sổ sách kế toán, thì Cục thuế địa phương phải tiến hành xem xét cụ thể trên thực địa nếu có công trình dở dang chưa đến Điểm dừng kỹ thuật thanh toán và có biên bản xác nhận để làm căn cứ thì tính thuế GTGT với mức thuế suất 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Trà Vinh được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 779 TCT/PCCS ngày 22/03/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với xây lắp, lắp đặt
- Số hiệu: 779TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
