Tóm tắt Công văn số 776/TCT-HT về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn số 776/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
Các nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi mà doanh nghiệp cần tuân thủ khi thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Điều này bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị hao hụt tự nhiên trong định mức quy định.
- Phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Khấu trừ đối với tài sản cố định: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định mua vào, nhận góp vốn hoặc điều chuyển dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với nhà thầu nước ngoài).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Tính hợp lệ của chứng từ ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt và sai sót
Công văn cũng đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với các tình huống phát sinh trong thực tế kê khai thuế:
- Kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót: Trường hợp phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai, khấu trừ, doanh nghiệp được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót, nhưng phải thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều chỉnh giảm thuế đầu vào đã khấu trừ: Đối với các khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bị tổn thất không được bồi thường hoặc không tiếp tục phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ tương ứng.
Khuyến nghị thực hiện đối với người nộp thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn này để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý dẫn đến việc bị loại trừ thuế khấu trừ hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 776/TCT-HT | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10/GVN-TCKT.PT ngày 9/01/2008 của Tổng công ty Giấy Việt Nam về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1b mục I phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: “...Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu...”.
Tại điểm .1b mục I phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: “...Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp, hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài hoặc doanh nghiệp được uỷ thác xuất khẩu”.
Theo hướng dẫn trên, trường hợp năm 2007 Tổng công ty Giấy Việt Nam đã uỷ thác cho Chi nhánh Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu giấy cho Công ty TNHH văn phòng phẩm Sunrise Trung Quốc thuộc khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, Tràng Bàng, tỉnh Tây Ninh thì Tổng công ty Giấy Việt Nam thuộc đối tượng kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với số giấy xuất khẩu.
Trường hợp Tổng công ty Giấy Việt Nam đã xuất hoá đơn GTGT đối với giấy xuất khẩu qua Chi nhánh với thuế suất 10% và đã kê khai nộp thuế tại Phú Thọ thì số thuế Tổng công ty đã kê khai, đã nộp được khấu trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Phú Thọ biết và hướng dẫn Tổng công ty Giấy Việt Nam thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 5460/TCT-CS về việc hoá đơn giá trị gia tăng và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 776/TCT-HT về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 776/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
