Tổng quan về Công văn số 758/TCHQ-KTTT
Công văn số 758/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định về miễn thuế, hoàn thuế và xử lý thuế trong các trường hợp đặc thù.
Nguyên tắc xử lý thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Văn bản làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu:
- Điều kiện miễn thuế: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc thiết bị, và thực tế có hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu nhưng sau đó không sử dụng vào mục đích sản xuất xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng khác thì phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
Xử lý thuế đối với nguyên liệu, phế liệu, phế phẩm bị tiêu hủy
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình và chính sách thuế khi doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy nguyên liệu dư thừa hoặc phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất:
- Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa tiêu hủy: Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan. Việc miễn thuế hoặc không thu thuế chỉ được xem xét khi thủ tục tiêu hủy hoàn thành đúng quy định pháp luật và có biên bản xác nhận hợp lệ.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được sau sản xuất: Khi tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu cấu thành nên phế liệu, phế phẩm đó. Tuy thế, nếu phế liệu, phế phẩm có giá trị thương mại và được bán ra thị trường nội địa thì phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
Thủ tục hải quan và nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các thủ tục sau:
- Báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất xuất khẩu phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu định kỳ cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu báo cáo, định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ liên quan đến việc xử lý thuế.
- Công tác kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, đặc biệt là các doanh nghiệp có lượng nguyên liệu tồn kho lớn hoặc có hoạt động tiêu hủy nguyên liệu bất thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 758/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 95/HQHP-PVN ngày 5/1/2007 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc xử lý hoàn thuế nhập khẩu 160 bộ linh kiện xe ô tô nhập khẩu của Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam (trước đây là Tổng công ty Cơ khí giao thông vận tải). Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Về vấn đề nêu trên, ngày 11/1/2005; Bộ Tài chính đã có công văn số 338 TC/TCHQ hướng dẫn thực hiện. Đồng thời qua tra cứu hồ sơ công văn đi đối với Bưu điện thì Tổng cục Hải quan đã gửi công văn này cho Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Do đó, yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng:
1. Kiểm tra lại việc tiếp nhận, xử lý công văn đến tại đơn vị để phát hiện lý do, nguyên nhân chưa nhận; đối chiếu với cơ quan Bưu điện nếu cần.
2. Yêu cầu doanh nghiệp giải thích lý do xin hoàn thuế chậm, cam kết và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc này, đồng thời kiểm tra hồ sơ, nếu lý do giải trình hợp lý, thực tế trường hợp của doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện tại công văn số 11100 TC/TCT ngày 20/11/2001 của Bộ Tài chính thì tính lại thuế nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thì hoàn thuế nhập khẩu lô hàng trên.
3. Thông báo cho Cục thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở để doanh nghiệp thực hiện các loại thuế liên quan khác (nếu có).
4. Tổng cục sao gửi công văn số 338 TC/TCHQ ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính theo yêu cầu của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 758/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 758/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
