Giới thiệu chung về Công văn số 74/BXD-KHCN
Công văn số 74/BXD-KHCN được ban hành bởi Bộ Xây dựng nhằm thực hiện cuộc điều tra, khảo sát thực trạng và nhu cầu về thị trường công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành Xây dựng. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá đúng thực trạng ứng dụng CNTT, làm cơ sở xây dựng các cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển thị trường công nghệ thông tin đồng bộ, hiệu quả trong toàn ngành.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 74/BXD-KHCN của Bộ xây dựng về việc điều tra thị trường công nghệ thông tin ngành Xây dựng
- Số hiệu: 74/BXD-KHCN
- Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
- Nội dung chính: Điều tra, khảo sát và thu thập số liệu về hạ tầng, phần mềm ứng dụng, dịch vụ CNTT và các kiến nghị phát triển thị trường CNTT ngành Xây dựng.
Nội dung chi tiết các biểu mẫu điều tra thị trường CNTT ngành Xây dựng
Hệ thống phiếu điều tra được thiết kế chi tiết, phân loại rõ ràng đối với các đối tượng tham gia khảo sát nhằm thu thập thông tin toàn diện từ cả phía đơn vị sử dụng công nghệ và đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ trong ngành Xây dựng. Cụ thể bao gồm các phần sau:
1. Khảo sát đối với các đơn vị ứng dụng, sử dụng công nghệ thông tin:
Nhóm nội dung này tập trung vào việc đánh giá năng lực hạ tầng, mức độ đầu tư tài chính và hiệu quả sử dụng các phần mềm chuyên ngành trong hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Phần 1. Thông tin chung: Thu thập các thông tin cơ bản về đơn vị được khảo sát bao gồm tên đơn vị, loại hình hoạt động, quy mô và thông tin liên hệ.
- Phần 2. Thông tin về hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT): Đánh giá mức độ đầu tư tài chính cụ thể của đơn vị dành cho hạ tầng kỹ thuật, bao gồm chi phí đầu tư cho phần cứng (tính bằng triệu đồng) và chi phí đầu tư cho phần mềm (tính bằng triệu đồng).
- Phần 3. Thông tin về phần mềm được sử dụng trong quản lý và công tác văn phòng của đơn vị: Thống kê chi tiết các loại phần mềm văn phòng, phần mềm quản lý điều hành, quản trị doanh nghiệp, kế toán, nhân sự đang được áp dụng tại đơn vị.
- Phần 4. Thông tin về phần mềm được sử dụng trong tư vấn xây dựng, sản xuất cấu kiện: Khảo sát việc ứng dụng các phần mềm chuyên ngành sâu như phần mềm thiết kế, dự toán, quản lý dự án, mô phỏng, quản lý chất lượng và sản xuất vật liệu, cấu kiện xây dựng.
- Phần 5. Kiến nghị, đề xuất về phát triển thị trường công nghệ thông tin ngành Xây dựng: Ghi nhận các ý kiến đóng góp, khó khăn vướng mắc và đề xuất của đơn vị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện thể chế, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả hơn.
2. Khảo sát đối với các đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin:
Nhóm nội dung này hướng tới các doanh nghiệp công nghệ, đơn vị phát triển phần mềm và cung cấp dịch vụ CNTT cho ngành Xây dựng nhằm đánh giá năng lực cung ứng của thị trường:
- Phần 1. Thông tin chung: Thu thập thông tin pháp lý, năng lực hoạt động và thông tin cơ bản của đơn vị cung cấp giải pháp CNTT.
- Phần 2. Thông tin về hạ tầng công nghệ thông tin: Đánh giá năng lực hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ của chính đơn vị.
- Phần 3. Thông tin về sản phẩm phần mềm do đơn vị sản xuất được sử dụng trong quản lý và công tác văn phòng: Thống kê các giải pháp phần mềm nội địa do đơn vị tự phát triển phục vụ cho khối văn phòng và quản lý hành chính.
- Phần 4. Thông tin về sản phẩm phần mềm do đơn vị sản xuất để phục vụ cho công tác tư vấn xây dựng, sản xuất – xây dựng: Chi tiết về các sản phẩm phần mềm chuyên ngành xây dựng (như phần mềm thiết kế, tính toán kết cấu, BIM, dự toán, quản lý thi công) do đơn vị tự nghiên cứu và phát triển.
- Phần 5. Thông tin về dịch vụ tư vấn, đào tạo CNTT do đơn vị đã cung cấp cho ngành Xây dựng: Đánh giá năng lực và thực tế triển khai các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển đổi số, đào tạo chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành Xây dựng.
- Phần 6. Kiến nghị, đề xuất về phát triển thị trường công nghệ thông tin ngành Xây dựng: Thu thập các đề xuất từ góc nhìn của nhà cung cấp giải pháp về chính sách khuyến khích đầu tư, bảo hộ bản quyền, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển thị trường CNTT ngành Xây dựng bền vững.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc điều tra thị trường CNTT
Việc triển khai điều tra theo Công văn số 74/BXD-KHCN mang lại nhiều giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển của các doanh nghiệp:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành: Giúp Bộ Xây dựng hình thành bức tranh tổng thể, chính xác về mức độ sẵn sàng và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của các chủ thể trong ngành.
- Định hướng chính sách chuyển đổi số: Kết quả thu được là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để xây dựng các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quốc gia trong lĩnh vực xây dựng, thúc đẩy ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) và các công nghệ số tiên tiến khác.
- Thúc đẩy kết nối cung - cầu: Tạo điều kiện kết nối giữa các đơn vị phát triển giải pháp công nghệ trong nước với các doanh nghiệp xây dựng có nhu cầu ứng dụng, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng công trình và năng lực cạnh tranh của ngành Xây dựng Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/BXD-KHCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Các đơn vị trực thuộc Bộ Xây Dựng
Căn cứ Chỉ thị 58/CT ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về việc “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”;
Căn cứ đề án “Phát triển CNTT ngành Xây dựng giai đoạn 2001-2010” ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 922/QĐ-BXD ngày 12/7/2002;
Nhằm đánh giá hiện trạng thị trường CNTT, việc ứng dụng và phát triển CNTT, việc thực hiện các chính sách về CNTT trong ngành Xây dựng, Bộ Xây dựng tổ chức cuộc điều tra rộng rãi về CNTT trong các tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng, và các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ CNTT phục vụ ngành Xây dựng. Trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp thúc đẩy sự phát triển thị trường CNTT, đưa CNTT phục vụ một cách có hiệu quả cho công tác quản líý, tư vấn, sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, thi công xây dựng … của các tổ chức và doanh nghiệp ngành Xây dựng.
Bộ Xây dựng đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp hoàn chỉnh phiếu điều tra và gửi về Bộ Xây dựng trước ngày 15/8/2006 theo địa chỉ:
Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Xây dựng
37 Lê Đại Hành, Hà Nội.
Điện thoại: 04-976 0271 máy lẻ 379
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ GỬI PHIẾU ĐIỀU TRA BỘ XD
1. Viện nghiên cứu, trường
2. Tổng công ty và các đơn vị thành viên
3. Công ty
4. Ban quản lí dự án
5. Trung tâm
6. Hội
Một số công ty XD của các Bộ khác
Bộ Giao thông vận tải
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ Công nghiệp
Bộ Thương mại
KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH XÂY DỰNG
BIỂU 1 : DÀNH CHO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
(Viện, Phân viện, Trường, Trung tâm, Hội chuyên ngành XD,
Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên, Công ty độc lập, Nhà máy)
PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG
| 1 | Tên tổ chức, doanh nghiệp |
| ||
| 2 | Trực thuộc (cơ quan chủ quản) |
| ||
| 3 | Địa chỉ | ……………………………………………. tỉnh …………… | ||
| 4 | Điện thoại |
| ||
| 5 | Fax |
| ||
| 6 | Địa chỉ Email |
| ||
| 7 | Địa chỉ Website |
| ||
| 8 | Số lượng phòng, ban trực thuộc |
| ||
| 9 | Tổng số CBCNV | (100%) | Sử dụng được máy vi tính (%) | …… % |
| 10 | Doanh thu trung bình năm (2003 – 2005) | ………………………………… triệu đồng | ||
PHẦN 2. THÔNG TIN VỀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CNTT)
| 11 | Trung tâm máy tính | Có c Không c |
| 12 | Hệ thống mạng nội bộ | Có c Không c |
| 13 | Nối mạng Internet | Có c Không c |
| 14 | Số lượng máy vi tính |
|
| 15 | Số lượng máy chủ |
|
| 16 | Kinh phí đầu tư trung bình hàng năm cho Công nghệ thông tin (2003 – 2005) | Phần cứng : ………………………..triệu đồng Phần mềm : ………………………..triệu đồng Đào tạo : …………………………...triệu đồng
|
| 17 | Cán bộ phụ trách Trung tâm máy tính (họ, tên) |
|
| 18 | Số lượng cán bộ làm việc tại Trung tâm máy tính |
|
PHẦN 3. THÔNG TIN VỀ PHẦN MỀM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA ĐƠN VỊ
|
| Tên phần mềm (Phiên bản năm) | Bản quyền (x) | Đánh giá hiệu quả phần mềm (x) | |||
| Hiệu quả | Bình thường | Chưa tốt | Không cần | |||
| 19 | Văn phòng (Office) ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 20 | Quản lý nhân sự ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 21 | Quản lý kho, vật tư ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 22 | Quản lý hồ sơ, công văn ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 23 | Kế toán ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 24 | Quản lý, Điều hành trên mạng ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 25 | Quản lý dự án đầu tư XD ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 26 | Các phần mềm khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
| * | ……………………………….
|
|
|
|
|
|
| * | ……………………………….
|
|
|
|
|
|
| * | ……………………………….
|
|
|
|
|
|
| * | ………………………………..
|
|
|
|
|
|
PHẦN 4. THÔNG TIN VỀ PHẦN MỀM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TƯ VẤN XÂY DỰNG, SẢN XUẤT CẤU KIỆN
|
| Tên phần mềm (Phiên bản năm) | Bản quyền (x) | Đánh giá hiệu quả phần mềm (x) | |||
| Hiệu quả | Bình thường | Chưa tốt | Không cần | |||
| 27 | Kinh tế xây dựng (dự toán) ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 28 | Đồ họa, vẽ trên máy vi tính ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 29 | Khảo sát xây dựng ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 30 | Quy hoạch, kiến trúc ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 31 | Kết cấu xây dựng ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 32 | Nền, móng công trình ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 33 | Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 34 | Hệ thống cấp, thoát nước ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 35 | Hệ thống điện ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 36 | Hệ thống điều hòa không khí ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 37 | Hệ thống PCCC ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 38 | Điều khiển chế tạo kết cấu thép ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 39 | Các phần mềm khác ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
PHẦN 5. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH XÂY DỰNG
| 40 | Chế độ, chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp
| ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. |
| 41 | Nhu cầu mua phần mềm nước ngoài (Tên phần mềm, tính năng)
| ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. |
| 42 | Nhu cầu mua phần mềm trong nước. (Tính năng)
| ………………………………………………….. ………………………………………………….. …………………………………………………..
|
| 43 | Nhu cầu thiết lập chợ CNTT (Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ trên mạng Internet)
| ………………………………………………….. ………………………………………………….. |
| 44 | Yêu cầu đánh giá và thẩm định chất lượng, độ tin cậy của các sản phẩm và dịch vụ CNTT | ………………………………………………….. ………………………………………………….. …………………………………………………..
|
| 45 | Nhu cầu về thiết lập trang Web, cơ sở dữ liệu của đơn vị | Web c Cơ sở dữ liệu c |
| 46 | Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT ngành XD | Tại chỗ c Từ xa c |
| 47 | Những kiến nghị khác (nếu có)
| ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. ………………………………………………….. |
Ghi chú :
(1) Đối với các đơn vị sự nghiệp (Viện, Phân viện, Trường, Trung tâm), tổng hợp thông tin toàn bộ đơn vị theo biểu mẫu;
(2) Đối với Tổng Công ty hoặc Công ty mẹ, cần thống kê riêng cho Văn phòng Tổng Công ty, Công ty mẹ, các Công ty thành viên, các Nhà máy thuộc Tổng Công ty / Công ty mẹ (kê khai riêng rẽ theo biểu mẫu).
Ngày tháng năm 2006
NGƯỜI LẬP BIỂU ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
…………………………. ………………………….
KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH XÂY DỰNG
BIỂU 2 : DÀNH CHO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM/ CUNG CẤP DỊCH VỤ CNTT PHỤC VỤ NGÀNH XÂY DỰNG
PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG
| 1 | Tên tổ chức, Doanh nghiệp |
|
| 2 | Trực thuộc (Cơ quan chủ quản) |
|
| 3 | Địa chỉ | ……………………………………………..Tỉnh… ………. |
| 4 | Điện thoại |
|
| 5 | Fax |
|
| 6 | Địa chỉ Email |
|
| 7 | Địa chỉ Website |
|
| 8 | Số lượng phòng, ban trực thuộc |
|
| 9 | Tổng số CBCNV |
|
| 10 | Doanh thu trung bình hàng năm (2003 – 2005) | ………………………………… triệu đồng |
| 11 | Doanh thu trung bình hàng năm (2003 – 2005) từ sản xuất phần mềm và dịch vụ CNTT | Trong nước : ……………………….. triệu đồng Xuất khẩu : …………………………triệu đồng |
| 12 | Đại lý cho Công ty phần mềm nước ngoài
| Tên Công ty, tên sản phẩm phần mềm ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. |
PHẦN 2. THÔNG TIN VỀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
| 13 | Hệ thống mạng nội bộ | Có c Không c |
| 14 | Nối mạng Internet | Có c Không c |
| 15 | Số lượng máy vi tính |
|
| 16 | Số lượng máy chủ |
|
| 17 | Quy trình làm phần mềm | Có c Không c Tên quy trình : ………………………………………… ………………………………………………………… …………………………………………………………
|
| 18 | Chứng chỉ ISO | Có c ISO …………… Không c |
| 19 | Chứng chỉ CMM | Có c CMM …………… Không c |
| 20 | Tên đơn vị, bộ phận trực tiếp gia công phần mềm
| ……………………………………………………….. ……………………………………………………….. |
| 21 | Số lượng cán bộ CNTT của đơn vị gia công phần mềm | TS :…….; ThS:…………; KS:……….; KTV:……… |
| 22 | Công cụ (phần mềm) sử dụng để gia công phần mềm ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… …………………………
| Bản quyền (a) Có c Không c Có c Không c Có c Không c Có c Không c Có c Không c Có c Không c Có c Không c Có c Không c
|
PHẦN 3. THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM PHẦN MỀM DO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
|
| Tên phần mềm | Phiên bản thứ | Số lượng phần mềm đã chuyển giao | |||
| 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | |||
| 23 | Văn phòng (Office) ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 24 | Quản lý nhân sự ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 25 | Quản lý kho, vật tư ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 26 | Quản lý hồ sơ, công văn ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 27 | Kế toán doanh nghiệp ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 28 | Quản lý dự án đầu tư XD ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 29 | Mạng Quản lý, điều hành ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 30 | Các phần mềm khác phục vụ ngành XD (nếu có) |
|
|
|
|
|
| * | ……………………………….
|
|
|
|
|
|
| * | ……………………………….
|
|
|
|
|
|
PHẦN 4. THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM PHẦN MỀM DO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC TƯ VẤN XÂY DỰNG, SẢN XUẤT – XÂY DỰNG
|
| Tên phần mềm | Phiên bản thứ | Số lượng phần mềm đã chuyển giao | |||
| 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | |||
| 31 | Kinh tế xây dựng (dự toán) ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 32 | Đồ họa, vẽ trên máy vi tính ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 33 | Khảo sát xây dựng ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 34 | Quy hoạch, kiến trúc ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 35 | Kết cấu xây dựng ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 36 | Nền, móng công trình ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 37 | Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 38 | Hệ thống cấp, thoát nước ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 39 | Hệ thống điện ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 40 | Hệ thống điều hòa không khí ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 41 | Hệ thống PCCC ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 42 | Điều khiển chế tạo kết cấu thép ……………………………….. ………………………………..
|
|
|
|
|
|
| 43 | Các phần mềm khác ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………
|
|
|
|
|
|
PHẦN 5. THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN, ĐÀO TẠO CNTT DO ĐƠN VỊ ĐÃ CUNG CẤP CHO NGÀNH XÂY DỰNG
|
| Nội dung dịch vụ | Số lượng | |||
| 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | ||
| 44 | Mạng nội bộ (số đơn vị) |
|
|
|
|
| 45 | Website ngành XD (đơn vị) |
|
|
|
|
| 46 | Lớp đào tạo CNTT (số lớp) |
|
|
|
|
| 47 | Đào tạo trực tuyến (người) |
|
|
|
|
| 48 | Giáo trình điện tử (đĩa CD) |
|
|
|
|
PHẦN 6. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH XÂY DỰNG
| 49 | Chế độ, chính sách phát triển công nghiệp phần mềm (đơn giá, ưu đãi về thuế,…)
| …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… |
| 50 | Nhu cầu thiết lập thị trường CNTT trên mạng (chợ mua bán sản phẩm CNTT)
| …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… |
| 51 | Hợp tác quốc tế (đào tạo nhân lực, tiếp nhận công nghệ, đại lý chuyển giao phần mềm)
| …………………………………………………… …………………………………………………… ……………………………………………………
|
| 52 | Những kiến nghị khác (nếu có)
| …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… |
Ngày tháng năm 2006
NGƯỜI LẬP BIỂU ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
…………………………. ………………………….
Công văn số 74/BXD-KHCN của Bộ xây dựng về việc điều tra thị trường công nghệ thông tin ngành Xây dựng
- Số hiệu: 74/BXD-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2006
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Trung Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
