Tổng quan về Công văn số 7313/TCHQ-KTTT
Công văn số 7313/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thời hạn nộp thuế và việc áp dụng chế độ ân hạn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
Quy định về thời hạn nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nguyên tắc nộp thuế: Thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phải được nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ thuế để được hệ thống hải quan chấp nhận thông quan hàng hóa, trừ trường hợp có bảo lãnh hợp pháp.
- Không áp dụng thời hạn ân hạn tự động: Khác với một số sắc thuế nhập khẩu có thể có thời hạn ân hạn riêng biệt tùy theo loại hình sản xuất, thuế GTGT hàng nhập khẩu không được tự động áp dụng thời hạn ân hạn dài ngày mà phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp thuế ngay tại khâu nhập khẩu nhằm đảm bảo tiến độ thu ngân sách nhà nước.
Cơ chế bảo lãnh thuế GTGT để được thông quan hàng hóa
- Áp dụng bảo lãnh của tổ chức tín dụng: Để được thông quan hàng hóa trước khi thực nộp thuế GTGT, doanh nghiệp phải có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Hình thức bảo lãnh riêng: Được áp dụng cho một tờ khai hải quan cụ thể. Thời hạn ân hạn nộp thuế GTGT trong trường hợp này sẽ căn cứ vào thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hình thức bảo lãnh chung: Được áp dụng cho nhiều tờ khai hải quan đăng ký trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh. Hệ thống của cơ quan hải quan sẽ thực hiện trừ lùi và khôi phục hạn mức bảo lãnh tương ứng với nghĩa vụ thuế đã hoàn thành của doanh nghiệp.
- Xử lý khi quá hạn bảo lãnh: Trường hợp hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa thực hiện nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước, tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay toàn bộ số tiền thuế và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan
- Kiểm tra tính hợp lệ của bảo lãnh: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra chặt chẽ nội dung thư bảo lãnh, đảm bảo thư bảo lãnh đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý, không bị tẩy xóa và được cập nhật đầy đủ trên hệ thống thông tin quản lý của ngành Hải quan.
- Cưỡng chế và xử lý nợ thuế: Đối với các trường hợp doanh nghiệp nợ đọng thuế GTGT quá hạn mà không có bảo lãnh hoặc bảo lãnh hết hiệu lực, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7313/TCHQ-KTTT
| Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Nguyễn Phan (779 Trần Xuân Soạn, P. Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh) |
Trả lời công văn số 53/VB.06, ngày 30/11/2006 của Công ty TNHH Nguyễn Phan đề nghị được ân hạn thời gian nộp thuế GTGT đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 07/2/2006 Bộ Tài chính đã có công văn số 1547/BTC-CST thông báo: đối với các tờ khai đã làm thủ tục hải quan từ ngày 01/01/2006 vẫn được tiếp tục áp dụng thời hạn nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan theo Quyết định số 72/2004/QĐ-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính về việc tạm thời điều chỉnh thời gian nộp thuế GTGT đối với phân bón ở khâu nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nguyễn Phan biết và liên hệ trực tiếp với Cơ quan Hải quan nơi đăng ký thủ tục hải quan để được xem xét giải quyết cụ thể./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 7313/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ân hạn thời gian nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Số hiệu: 7313/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
