Tổng quan về Công văn số 730 TCT/PCCS
Công văn số 730 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/03/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định pháp luật về thuế TNDN thời kỳ đó.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc dự án đầu tư mở rộng, cụ thể như sau:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc các ngành nghề, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Danh mục ưu đãi đầu tư.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu: Các doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái hoặc nâng cao năng lực sản xuất sẽ được xem xét miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư này mang lại.
- Cách xác định phần thu nhập tăng thêm: Công văn hướng dẫn cụ thể phương pháp hạch toán riêng biệt phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định mới đầu tư trên tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian và phương thức áp dụng ưu đãi thuế
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập được tính liên tục từ năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ). Trường hợp cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ ba kể từ năm đầu tiên có doanh thu.
- Thời gian ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập.
Nguyên tắc chuyển tiếp và phối hợp thực hiện
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi: Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày Luật Thuế TNDN mới có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp tiếp tục được hưởng các ưu đãi thuế cho thời gian còn lại theo quy định tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi theo quy định mới có lợi hơn thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng theo quy định mới cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Nghĩa vụ tự khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức miễn giảm thuế và số thuế TNDN được miễn, giảm để kê khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc tự xác định ưu đãi này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 730 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần tư vấn phát triển doanh nghiệp |
Trả lời công văn số 19/CV-CS ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Công ty cổ phần tư vấn phát triển doanh nghiệp về việc xác định thời điểm và khoảng thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thời điểm được hưởng ưu đãi đầu tư: Tại Điểm 1, Mục II, thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 thì:
“1.1.2. Thời gian và mức miễn thuế, giảm thuế:
a. Được miễn hai năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho hai năm tiếp theo đối với dự án đáp ứng một điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần tư vấn phát triển doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp cho hai năm tiếp theo do có hoạt động tư vấn đầu tư và tư vấn quản lý kinh doanh là nghề thuộc các lĩnh vực hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điểm 7, Mục V, Danh Mục A, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh Mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999. Thời điểm công ty bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế là “kể từ khi có thu nhập chịu thuế”.
2. Về năm tính thuế: Theo quy tại Điểm 1, Mục I, phần C Thông tư số 98/00/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính thì: “Năm xác định các khoản được ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này được tính theo năm quyết toán thuế”.
Do đó, năm xét miễn, giảm thuế TNDN đối với các dự án ưu đãi đầu tư là năm quyết toán thuế.
3. Về thủ tục để được miễn, giảm thuế: Căn cứ Điểm 1, Mục I, phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính thì thủ tục là:
“Sau khi được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này phải gửi bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư để làm căn cứ thực hiện các ưu đãi về thuế cho cơ sở theo đúng quy định tại Điều 37 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
Hàng năm, căn cứ theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp, cơ sở sản xuất kinh doanh tự xác định các khoản được ưu đãi về thuế, các khoản còn phải nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp ngân sách nhà nước theo từng kỳ cũng như quyết toán cả năm với cơ quan thuế theo chế độ quy định. Năm xác định các khoản được ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này được tính theo năm quyết toán thuế”.
Cơ sở kinh doanh nếu có đầy đủ thủ tục theo hướng dẫn nêu trên sẽ được miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư được ưu đãi.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần tư vấn phát triển doanh nghiệp được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
Công văn số 730 TCT/PCCS ngày 17/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi đầu tư miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 730TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
