Giới thiệu về Công văn số 7283/BTC-TCT
Công văn số 7283/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng đối với cá nhân là chủ sở hữu, người sáng lập Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn và phân chia lợi nhuận của loại hình doanh nghiệp này.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết của Công văn 7283/BTC-TCT
Công văn tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân sáng lập Công ty TNHH một thành viên qua các trường hợp cụ thể sau:
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với lợi nhuận được chia (Thu nhập từ đầu tư vốn)
- Quy định chung: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, khoản lợi nhuận mà cá nhân là chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên nhận được sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định sẽ không phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
- Cơ sở pháp lý: Quy định này nhằm tránh đánh thuế trùng lặp (hai lần thuế) trên cùng một khoản thu nhập, do công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu thực chất là hình thức đầu tư của chính cá nhân đó, và thu nhập của công ty đã được điều tiết bởi thuế TNDN.
- Điều kiện áp dụng: Công ty TNHH một thành viên phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN trước khi thực hiện phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
- Trường hợp áp dụng: Khi cá nhân sáng lập thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp tại Công ty TNHH một thành viên cho tổ chức hoặc cá nhân khác, hoạt động này được xác định là chuyển nhượng vốn và phải chịu thuế TNCN theo quy định.
- Cách tính thuế: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20%.
- Công thức xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Trách nhiệm kê khai: Cá nhân chuyển nhượng hoặc doanh nghiệp nhận chuyển nhượng (trong trường hợp khai thay) có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
3. Thuế thu nhập cá nhân khi rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp
- Rút vốn điều lệ: Trường hợp cá nhân sáng lập thực hiện rút bớt vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên, phần vốn rút về tương ứng với phần vốn góp ban đầu không phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu việc rút vốn có kèm theo phần lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, phần lợi nhuận này phải được xem xét nghĩa vụ thuế theo đúng bản chất thu nhập.
- Giải thể doanh nghiệp: Khi giải thể Công ty TNHH một thành viên, phần tài sản, tiền vốn còn lại chia cho cá nhân sáng lập sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính được xác định như sau: Phần giá trị vượt quá số vốn góp ban đầu của cá nhân phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn hoặc chuyển nhượng vốn tùy theo từng trường hợp cụ thể được hướng dẫn.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn số 7283/BTC-TCT mang lại sự nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế, giúp các cá nhân sáng lập Công ty TNHH một thành viên chủ động hoạch định tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình. Doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ góp vốn, chứng từ nộp thuế TNDN của công ty và hợp đồng chuyển nhượng vốn (nếu có) để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thực hiện quyết toán hoặc thanh tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7283/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Bộ Tài chính nhận được công văn số 2366/CT-TNCN của Cục Thuế tỉnh Bình Dương hỏi về việc Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do một cá nhân sáng lập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), phần thu nhập còn lại có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động đầu tư vốn không. Vấn đề này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Theo quy định tại điểm 3.3, khoản 3, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì: khoản lợi tức của cá nhân nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn là thu nhập chịu thuế TNCN.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khoản lợi nhuận thực hiện của Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân sáng lập, sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và trích lập các quỹ theo quy định tại Điều lệ công ty thì phần thu nhập còn lại của thành viên góp vốn được xác định là thu nhập chịu thuế và phải kê khai nộp thuế như sau:
- Nếu thành viên góp vốn rút lợi nhuận ra khỏi công ty thì phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn với thuế suất 5% ngay khi rút lợi nhuận.
- Nếu thành viên góp vốn dùng lợi nhuận để ghi tăng vốn điều lệ của công ty thì chưa phải nộp thuế ngay mà sẽ nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn với thuế suất 5% khi thành viên góp vốn bán doanh nghiệp hoặc khi đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7083/BTC-TCT về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân sáng lập Công ty TNHH một thành viên do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 7283/BTC-TCT về việc thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân sáng lập Công ty TNHH một thành viên do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 7283/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
