Tóm tắt Công văn số 723 TCT/DNNN về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn số 723 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/03/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và chứng từ bắt buộc để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu:
- Hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu. Đây là chứng từ bắt buộc chứng minh hàng hóa đã thực tế được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ doanh thu xuất khẩu và các thông tin liên quan theo đúng quy định hiện hành.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù về chứng từ thanh toán:
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, nội dung ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền đi từ bên thứ ba được ủy quyền.
- Thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ: Việc bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc nợ vay nước ngoài phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và có chứng từ xác nhận bù trừ hợp pháp qua ngân hàng.
- Xử lý khi thiếu chứng từ thanh toán: Các trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc chứng từ không khớp với hồ sơ xuất khẩu sẽ không đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ.
Yêu cầu đối với cơ quan thuế địa phương:
Tổng cục Thuế chỉ đạo các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT. Cơ quan thuế cần đối chiếu chặt chẽ giữa tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, lập hồ sơ khống để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 723 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Bình
Trả lời công văn số 1308CT/NQD ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Thái Bình về việc khấu từ thuế và hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu thủ tục chưa đầy đủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.1 Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì:
1. Trường hợp đơn vị có đầy đủ các thủ tục hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1 Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC (nêu trên) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hoá xuất khẩu.
Trường hợp hàng hoá xuất khẩu có chênh lệch giữa tờ khai hải quan, hoá đơn thương mại (Invoice) với hoá đơn GTGT và tiền thanh toán qua ngân hàng, Cục thuế kiểm tra xác định số lượng hàng hoá thực xuất; căn cứ vào hợp đồng đơn vị ký với nước ngoài, hoá đơn GTGT xuất hàng cho nước ngoài và chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài để hoàn thuế GTGT cho đơn vị theo hàng thực tế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hoá không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng hoá xuất khẩu. Thuế GTGT đầu vào được tính vào chi phí hoặc giá thành hàng hoá xuất khẩu.
2. Về các hành vi gian lận trong kê khai thuế, hoàn thuế:
Tại Điểm 3, Mục VI Thông tư số 82/2002/TT-BTC (nêu trên) có quy định về các hành vi được coi là hành vi gian lận trong kê khai thuế, hoàn thuế.
Cơ quan thuế trong trong trình kiểm tra số liệu, xác định số thuế được hoàn tại cơ quan thuế, nếu phát hiện hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn, đối tượng hoàn thuế vi phạm quy định của Luật thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở trước khi hoàn thuế.
Trường hợp qua kiểm tra, thanh tra phát triển cơ sở kinh doanh có hành vi gian lận trong kê khai nộp thuế, hoàn thuế thì cơ quan thuế dừng hoàn thuế (nếu chưa hoàn) hoặc thu hồi số thuế đã hoàn và xử lý theo quy định của các Luật hiện hành đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Đối với trường hợp Doanh nghiệp HQ của Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc cho Công ty X (Hàn Quốc), hồ sơ hàng xuất khẩu gồm có hợp đồng xuất khẩu ký với Công ty X, hoá đơn GTGT xuất cho Công ty X, Tờ khai Hải quan có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng thực xuất khẩu, chứng từ thanh toán do Công ty X thanh toán (50%) và ông giám đốc Công ty X thanh toán (50%) thì hàng hoá xuất khẩu trong trường hợp này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
4. Đối với trường hợp Doanh nghiệp tư nhân TT xuất khẩu hàng hoá nhưng bên nước ngoài trả 87% số tiền thanh toán bằng hình thức L/C vào tài khoản của Doanh nghiệp còn 13% số tiền còn lại được nước ngoài trả vào tài khoản cá nhân Giám đốc Doanh nghiệp thì Doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với số hàng hoá tương ứng với số tiền nước ngoài thanh toán trả vào tài khoản của Doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Thái Bình biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 723 TCT/DNNN ngày 17/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 723TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
