Tóm tắt Công văn số 6906/TCHQ-KTTT về việc xác định giá tính thuế ô tô nhập khẩu
Công văn số 6906/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm tăng cường công tác quản lý trị giá hải quan, kiểm tra và xác định chính xác giá tính thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, hạn chế tình trạng gian lận thương mại qua giá.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản tập trung vào việc chấn chỉnh công tác kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu dưới dạng quà biếu, tặng, hoặc nhập khẩu thương mại có nghi vấn về mức giá khai báo. Các mục tiêu cốt lõi bao gồm:
- Tăng cường hiệu quả quản lý thu thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với mặt hàng có thuế suất cao như ô tô.
- Đảm bảo sự đồng nhất và công bằng trong việc áp dụng quy định pháp luật về trị giá hải quan giữa các chi cục hải quan trên toàn quốc.
- Ngăn chặn các hành vi khai báo trị giá thấp hơn thực tế để trốn thuế.
Các chỉ đạo cốt lõi về xác định giá tính thuế ô tô nhập khẩu
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai báo: Công chức hải quan phải thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin khai báo của người khai hải quan với các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng mua bán và các tài liệu kỹ thuật của xe.
- Sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan (GTT02): Tra cứu, đối chiếu mức giá khai báo với thông tin giá của các dòng xe tương tự hoặc giống hệt đã được thông quan trước đó trong hệ thống dữ liệu của ngành Hải quan. Trường hợp phát hiện mức giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá, phải thực hiện nghi vấn và chuyển sang bước tham vấn.
- Tổ chức tham vấn và xác định trị giá: Thực hiện nghiêm túc quy trình tham vấn theo quy định. Trong quá trình tham vấn, công chức hải quan phải yêu cầu doanh nghiệp giải trình rõ ràng về các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành như trang thiết bị đi kèm (options), dòng xe, năm sản xuất, và nước xuất xứ. Nếu doanh nghiệp không chứng minh được tính trung thực của mức giá khai báo, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo và thực hiện xác định trị giá tính thuế theo đúng phương pháp quy định.
Công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên đề
Đối với các trường hợp thông quan có nghi vấn nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ tại khâu thông quan, Tổng cục Hải quan chỉ đạo:
- Chuyển thông tin, hồ sơ sang lực lượng Kiểm tra sau thông quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Tập trung kiểm tra các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô có tần suất nhập khẩu lớn, các doanh nghiệp nhập khẩu xe theo diện quà biếu tặng có dấu hiệu chuyển nhượng ngay sau khi thông quan.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế nội địa để theo dõi, quản lý việc kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng ở khâu nội địa đối với ô tô nhập khẩu.
Trách nhiệm thi hành của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng cục trưởng về kết quả quản lý trị giá đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu tại địa bàn quản lý.
- Thường xuyên báo cáo, cập nhật thông tin về các trường hợp phát hiện sai phạm, các mức giá xác định mới vào hệ thống dữ liệu chung để toàn ngành cùng áp dụng thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6906/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng
Qua rà soát trên hệ thống dữ liệu giá (GTT22), Tổng cục Hải quan thấy tại Cục Hải quan TP Hải Phòng có một số lô hàng xe ô tô du lịch nhập có giá tính thuế thấp so với mặt hàng giống hệt, tương tự. Ví dụ:
1. Xe ô tô hiệu Toyota Camry LE, 2.4 L, Mỹ sản xuất 2007:
Tờ khai số 11301/NKD ngày 20/11/2007, Chi cục Hải quan Quản lý hàng gia công Hải phòng, giá tính thuế khai báo và được chấp nhận: 15.500 USD/chiếc.
Tờ khai số 861/NKD ngày 26/11/2007, Chi cục Hải quan Hưng Yên, giá tính thuế được chấp nhận: 15.500 USD/chiếc (không nghi ngờ, chấp nhận giá khai báo: để dòng đen)
Cũng mặt hàng tương tự, tại tờ khai số 776/NKD ngày 16/11/2007, Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực III, giá khai báo và được chấp nhận : 16.400 USD/chiếc (để dòng đen)
Tờ khai 733/NKD ngày 26/09/2007, Chi cục Hải quan Cảng Vict, giá khai báo và được chấp nhận: 16.400 USD/Chiếc ( để dòng đen)
2. Xe ô tô hiệu Huyndai Santa Fe, 2188 cc, Hàn Quốc sản xuất 2007:
Tờ khai số 11647/NKD ngày 19/11/2007, Chi cục Hải quan Cảng Hải phòng Khu vực I, giá tính thuế được chấp nhận: 13.200 USD/chiếc (không nghi ngờ, chấp nhận giá khai báo: để dòng đen)
Cũng mặt hàng tương tự, tại các tờ khai số 69/NKD ngày 16/11/2007, Chi cục Hải quan SG khu vực IV ( ICD4), giá khai báo và được chấp nhận: 16.132,4 USD/ chiếc; Tờ khai số 227/NKD ngày 16/11/2007, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, giá khai báo và được chấp nhận: 16.147 USD/chiếc.
Để việc áp dụng giá tính thuế thống nhất, đúng các nguyên tắc và phương pháp xác định giá tính thuế theo quy định tại Nghị định số: 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ; Phụ lục I, Thông tư 113/2005/TT/BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài Chính và các văn bản hướng dẫn về giá tính thuế của Tổng cục Hải quan; Yêu cầu Cục Hải quan TP Hải Phòng:
1. Thực hiện tham vấn bác bỏ giá khai báo và xác định lại giá tính thuế đối với các lô hàng có giá khai báo thấp hơn mức giá mặt hàng giống hệt, tương tự có trong cơ sở dữ liệu giá của cơ quan Hải quan (giá khai báo và giá xác định trên hệ thống GTT22), các dữ liệu mặt hàng tương tự đang thực hiện tại các địa phương khác.
2. Rà soát mức giá khai báo các lô hàng ô tô nhập khẩu với mức giá mặt hàng giống hệt, tương tự trên hệ thống GTT22 để thực hiện tham vấn xác định giá đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 6906/TCHQ-KTTT về việc xác định giá tính thuế ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6906/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
