Tổng quan về Công văn số 6621/TCHQ-GSQL
Công văn số 6621/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 25/12/2003 nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất nghiệp vụ áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đồng bộ quy trình phân loại hàng hóa, đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa thất thu thuế.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi về áp mã hàng hóa
Văn bản tập trung vào việc chấn chỉnh và hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc phân loại hàng hóa, cụ thể như sau:
- Tuân thủ nguyên tắc phân loại quốc tế và quốc gia: Việc xác định mã số hàng hóa phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Xác định mã số dựa trên bản chất hàng hóa: Việc áp mã phải dựa trên tài liệu kỹ thuật, cấu tạo, thành phần, tính chất lý hóa, công dụng của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Không được chỉ dựa vào tên gọi thương mại do doanh nghiệp tự khai báo để áp mã thuế.
- Giải quyết xung đột và khác biệt về mã số: Đối với các mặt hàng phức tạp, có sự không thống nhất về mã số giữa các chi cục hải quan hoặc giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, văn bản đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể cho từng nhóm hàng cụ thể nhằm áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám định: Trong trường hợp không thể xác định chính xác mã số hàng hóa bằng mắt thường hoặc hồ sơ kỹ thuật đi kèm, cơ quan hải quan địa phương phải thực hiện lấy mẫu gửi các Trung tâm phân tích phân loại của ngành Hải quan hoặc trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định chuyên ngành để làm cơ sở áp mã.
Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị Hải quan
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu tăng cường kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa để phát hiện các trường hợp khai sai mã số nhằm gian lận thuế. Đồng thời, chịu trách nhiệm cập nhật và báo cáo kịp thời về Tổng cục các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
- Công tác hậu kiểm: Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với những lô hàng thuộc diện nghi vấn về mã số nhưng đã được thông quan, nhằm thu hồi đầy đủ thuế cho ngân sách nhà nước nếu phát hiện sai phạm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 6621/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, tạo ra sự bình đẳng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp, tính chịu trách nhiệm của công chức hải quan trong khâu thông quan hàng hóa.
- Góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp mã thuế của ngành Hải quan Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6621/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo phản ảnh của một số Hải quan địa phương và doanh nghiệp, việc áp mã mặt hàng parafin đã clo hoá dùng để làm mềm cao sư và plastic không thống nhất. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Parafin đã clo hoá dùng để làm mềm cao su và plastic (Chlorinated Parafin 152, Chlorinated Parafin CP 150, Parafin S52...) là “hợp chất hoá dẻo dùng cho cao su hay plastic” thuộc mã 3812.20.00.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn trên đây để áp mã số cho mặt hàng nêu trên và tự rà soát các lô hàng đã làm thủ tục, nếu áp sai thì phải xác định lại và thực hiện chính sách thuế theo mã số này đồng thời báo cáo về Tổng cục (Vụ Giám sát quản lý).
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 6621/TCHQ-GSQL ngày 25/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc áp mã hàng hoá
- Số hiệu: 6621/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
