Giới thiệu về Công văn số 6518/TCHQ-GSQL
Công văn số 6518/TCHQ-GSQL được ban hành ngày 19/12/2003 bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vấn đề nghiệp vụ liên quan đến việc phân loại và áp mã số thuế (mã HS) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc tính thuế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 6518/TCHQ-GSQL về việc áp mã hàng nhập khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: 19/12/2003.
- Lĩnh vực: Hải quan, Áp mã hàng hóa, Quản lý xuất nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi về hướng dẫn áp mã hàng hóa nhập khẩu
Văn bản tập trung chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc phân loại hàng hóa nhằm hạn chế sai sót và thất thu thuế:
- Nguyên tắc phân loại và áp mã: Việc xác định mã số hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, kết hợp với các quy tắc giải thích của Hệ thống hài hòa (HS).
- Căn cứ thực tế của hàng hóa: Việc áp mã phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, tài liệu mô tả chi tiết về thành phần, cấu tạo, tính năng, công dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Đảm bảo tính thống nhất: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải đồng nhất trong việc áp mã đối với cùng một mặt hàng, tránh tình trạng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đối với các mặt hàng phức tạp, khó phân loại hoặc có sự tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn xử lý thống nhất.
Vai trò và ý nghĩa của văn bản
Công văn số 6518/TCHQ-GSQL có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý nhà nước về hải quan:
- Giúp chuẩn hóa quy trình phân loại hàng hóa, nâng cao năng lực nghiệp vụ của cán bộ hải quan.
- Hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã hàng hóa để trốn thuế hoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi không đúng quy định.
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6518/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
Trả lời Fax số 189 ngày 14/11/2003 của Cục Hải quan Hải Phòng về việc phân loại mặt hàng tấm lát sàn bằng sơ gỗ ép, đã tráng phủ hai mặt, đã soi rãnh tạo mộng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ nguyên tắc phân loại hàng hoá quy định tại Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính; quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tham khảo Bản giải thích của Danh mục hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá của Tổ chức Hải quan Thế giới, thì:
- Nhóm 4411- Ván ép từ sơ gỗ (Fibreboard of wood) là những ván ép dạng phẳng, được lát trực tiếp xuống sàn.
- Nhóm 4418 -Bao gồm các sản phẩm bằng gỗ, trong đó panel lát sàn (parquet panel) được hiểu là các tấm ván nhỏ được lát trên các khung xương dạng hộp, tạo thành các khối hộp còn gọi là panel.
- Chú giải 4 của chương 44 cũng chỉ ra rằng các sản phẩm của nhóm 4411 cũng có thể được gia công soi rãnh, tạo mộng.
Vì vậy, mặt hàng tấm lát sàn bằng sơ gỗ ép, đã tráng phủ 2 mặt, đã soi rãnh, tạo mộng thuộc nhóm 4411. Để phân loại chi tiết, cần phải lấy mẫu hàng để phân tích tỷ trọng của hàng. Căn cứ vào tỷ trong của hàng, có thể phân loại vào một trong các mã số: 4411. 1900, 4411. 2900 và 4411. 3900.
Tổng cục yêu cầu Cục Hải quan Hải Phòng chỉ đạo các Chi cục Hải quan phân loại thống nhất mặt hàng này.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 6518/TCHQ-GSQL ngày 19/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc áp mã hàng NK
- Số hiệu: 6518/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
