Giới thiệu chung về Công văn số 6500 TC/TCT
Công văn số 6500 TC/TCT được ban hành ngày 25/06/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cạc điện thoại di động (bao gồm thẻ cào, thẻ SIM và các loại thẻ nạp tiền dịch vụ viễn thông) trong giai đoạn thị trường viễn thông di động Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Các nội dung chính của Công văn số 6500 TC/TCT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cạc điện thoại di động, cụ thể như sau:
- Xác định mã số phân loại hàng hóa (Mã HS): Hướng dẫn chi tiết cách phân loại mặt hàng cạc điện thoại di động vào các nhóm mã số phù hợp trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi. Việc phân loại được căn cứ dựa trên cấu tạo vật chất của thẻ (thẻ nhựa, thẻ có gắn chip hoặc thẻ giấy) và tính năng sử dụng thực tế của sản phẩm.
- Nguyên tắc tính trị giá tính thuế nhập khẩu: Làm rõ căn cứ xác định trị giá tính thuế đối với cạc điện thoại di động nhập khẩu. Hướng dẫn cách phân định giữa giá trị của phôi thẻ vật lý (phương tiện chứa đựng thông tin) và giá trị quyền sử dụng dịch vụ viễn thông tích hợp trên thẻ để áp dụng thuế suất chính xác, đảm bảo phù hợp với các quy định về trị giá hải quan tại thời điểm ban hành.
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu: Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu cụ thể đối với từng loại cạc điện thoại tùy thuộc vào xuất xứ hàng hóa và các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia ký kết tại thời điểm năm 2003.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng thống nhất: Yêu cầu các Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án thu thuế, kiểm tra sau thông quan và xử lý các trường hợp khai báo sai mã số, sai thuế suất nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho doanh nghiệp.
Vai trò và tầm ảnh hưởng của văn bản
- Tháo gỡ khó khăn kịp thời cho các doanh nghiệp viễn thông trong việc nhập khẩu vật tư, phôi thẻ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ di động cho người dân.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan hải quan địa phương thực hiện thủ tục thông quan nhanh chóng, chính xác, hạn chế tối đa các tranh chấp về áp mã áp thuế giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6500 TC/TCT | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty Kỹ thuật mới |
Trả lời công văn số 315/NTK-TCT ngày 13/05/2003 của Công ty kỹ thuật Mới về việc áp mã số đối với mặt hàng cạc điện thoại di động (tên tiếng anh là Subscriber Identity Module, Viết tắt là SIM card), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Danh Mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh Mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu.
Tham khảo Bản giải thích Danh Mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì:
Mặt hàng SIM Card có cấu tạo là thẻ gắn mạch điện tử tích hợp (thẻ “ Thông minh”) thuộc nhóm 8542, mã số 8542.12.00 thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Bộ Tài chính trả lời để công ty Kỹ thuật mới được biết./.
|
| TL BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Công văn số 6500 TC/TCT ngày 25/06/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu mặt hàng cạc điện thoại di động
- Số hiệu: 6500TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
