Tóm tắt Công văn số 6488/TCHQ-KTTT ngày 18/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu
Công văn số 6488/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý bù trừ tiền thuế nhập khẩu nộp thừa vào các khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh tiếp theo của doanh nghiệp. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung quy định cốt lõi của Công văn số 6488/TCHQ-KTTT:
- Nguyên tắc và điều kiện thực hiện bù trừ tiền thuế nhập khẩu
- Việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp có số tiền thuế nhập khẩu đã nộp thừa (do tính nhầm, áp sai mã thuế, được hoàn thuế theo quy định nhưng chưa nhận tiền hoàn, hoặc các trường hợp thừa thuế hợp pháp khác) và đồng thời đang còn nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của các lô hàng khác.
- Đối tượng được áp dụng bù trừ phải là cùng một chủ thể nộp thuế (cùng mã số thuế), không thực hiện bù trừ giữa các doanh nghiệp khác nhau trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác của pháp luật.
- Số tiền thuế được bù trừ phải được cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính chính xác, hợp pháp trước khi ra quyết định xử lý.
- Quy trình và thủ tục thực hiện bù trừ thuế
- Doanh nghiệp có văn bản đề nghị bù trừ tiền thuế gửi đến Chi cục Hải quan nơi phát sinh khoản thuế nộp thừa hoặc nơi đang nợ thuế, trong đó nêu rõ số tiền thuế nộp thừa, chứng từ nộp tiền, và số tiền thuế đề nghị được bù trừ cho lô hàng cụ thể.
- Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ gốc, đối chiếu số liệu trên hệ thống kế toán thuế chuyên ngành để xác định chính xác số thuế thừa và số thuế nợ.
- Sau khi xác minh thông tin trùng khớp, cơ quan Hải quan thực hiện lập lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định để chuyển cho Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục trực thuộc theo dõi chặt chẽ các khoản nợ thuế và các khoản thuế nộp thừa của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện việc hạch toán, điều chỉnh số liệu thu ngân sách kịp thời, chính xác, tránh tình trạng treo nợ ảo hoặc hoàn thuế trùng lặp.
- Giải quyết nhanh chóng hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, tránh gây phiền hà, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của đơn vị.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Giúp doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh chóng, giảm bớt gánh nặng tài chính khi không phải nộp thêm tiền mặt cho các lô hàng mới trong khi vẫn đang có tiền thuế nộp thừa tại cơ quan Hải quan.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kế toán thuế trong ngành Hải quan, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6488 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh |
Trả lời công văn số 5014/HQTP-NV ngày 02/12/2003 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc khấu trừ tiền thuế của Công ty SAVICO, Tổng Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 20/8/2003 Tổng Cục Hải quan đã có công văn số 4071/TCHQ-KTTT xử lý việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu được hoàn của Công ty dịch vụ tổng hợp Sài Gòn từ Cục Hải quan Lạng Sơn về nộp thuế tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh căn cứ công văn số 4071/TCHQ-KTTT nêu trên để xử lý dứt điểm số nợ thuế của Công ty tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng Cục Hải quan thông báo để công ty dịch vụ tổng hợp Sài Gòn biết và liên hệ với cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để được giải quyết cụ thể.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỜNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 6488 TCHQ/KTTT ngày 18/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 6488 TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
