Tóm tắt Công văn số 6442/TCHQ-KTTT về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải xuất trả
Công văn số 6442/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa đã làm thủ tục nhập khẩu nhưng sau đó phải xuất trả lại cho đối tác nước ngoài. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải xuất trả
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng vì lý do khách quan (như lỗi chất lượng, sai quy cách, hoặc vi phạm hợp đồng) phải xuất trả lại phía nước ngoài:
- Hoàn thuế nhập khẩu đã nộp: Đối với hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế không tiêu thụ, không sử dụng tại Việt Nam và được tái xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế xuất trả.
- Không thu thuế xuất khẩu: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất trả lại hàng hóa cho đối tác nước ngoài theo đúng quy định, lô hàng này sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu (hoặc được áp dụng chính sách không thu thuế xuất khẩu).
Điều kiện để được áp dụng chính sách hoàn thuế và không thu thuế
Để được cơ quan hải quan chấp thuận hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với hàng hóa xuất trả, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa xuất trả phải đảm bảo còn nguyên trạng như khi nhập khẩu, chưa qua sử dụng, chưa qua gia công, chế biến hoặc thay đổi hình dáng, đặc tính kỹ thuật tại Việt Nam.
- Hồ sơ chứng minh đầy đủ: Doanh nghiệp phải xuất trình bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu, tờ khai hải quan xuất khẩu đối với lô hàng trả lại, hợp đồng hoặc thỏa thuận xuất trả hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài, và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Sự trùng khớp thông tin: Cơ quan hải quan sẽ đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu của hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu với tờ khai nhập khẩu ban đầu để đảm bảo tính đồng nhất.
Thủ tục và thẩm quyền giải quyết của cơ quan Hải quan
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thuế đối với hàng trả lại được thực hiện theo các bước chặt chẽ nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại:
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc không thu thuế tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất trả hàng hóa hoặc nơi quản lý tờ khai nhập khẩu ban đầu.
- Kiểm tra và xác minh: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy tờ và đối chiếu thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để xác định tính hợp pháp của yêu cầu hoàn thuế.
- Ban hành quyết định: Trong thời hạn quy định, nếu hồ sơ của doanh nghiệp hoàn toàn hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan hải quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định hoàn thuế nhập khẩu hoặc quyết định không thu thuế xuất khẩu cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6442 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH TM Sông Tiền |
Trả lời công văn không số ngày 25/11/2003 của Công ty TNHH Sông Tiền về đề nghị không thu thuế nhập khẩu lô hàng nghêu thịt luộc xuất khẩu theo tờ khai số 28783/XK/KD/KV1 ngày 19/8/203 do kém chất lượng đã tái nhập theo tờ khai số 45519/NK/KD/KV1 ngày 13/11/2003, Tổng Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/198/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi một số điều của Luật thuế XNK.
Căn cứ Quyết định số 1490 TCHQ/KTTT ngày 18/11/2003 của Tổng Cục Hải quan.
Trường hợp trong thư thông báo trả lại hàng của khách hàng đã ghi sai nguyên nhân trả lại hàng thì đề nghị Công ty yêu cầu khách hàng nước ngoài xác nhận lại nguyên nhân trả lại hàng và hoàn thành thủ tục hồ sơ gửi Tổng Cục Hải quan để được xem xét giải quyết theo đúng quy định.
Hồ sơ gồm có:
- Công văn đề nghị xét hoàn thuế xuất khẩu (nếu đã nộp) hoặc không phải nộp thuế nhập khẩu, trong đó nêu rõ lý do phải nhập khẩu trở lại Việt Nam (bản chính).
- Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc thoả thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng, có nêu rõ lý do, số lượng hàng trả lại.
- Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu, hợp đồng mua bán ngoại thương ký với nước ngoài, hoá đơn bán hàng cho phía chủ hàng nước ngoài.
- Biên lai nộp thuế (nếu đã nộp thuế).
- Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu trở lại, có ghi rõ số hàng này trước đây đã được xuất khẩu theo tờ khai hải quan hàng xuất khẩu nào và kết quả kiểm hoá cụ thể của Hải quan cửa khẩu, xác nhận là hàng nhập khẩu trở lại Việt Nam.
- Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu (nếu là hàng xuất nhập khẩu uỷ thác).
* Hàng hoá do Công ty nhập khẩu trở lại phải chưa được qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài. Toàn bộ hồ sơ trên phải được đóng dấu sao y bản chính của Công ty. Công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc cung cấp tài liệu này.
Tổng Cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Quyết định 1490/2003/QĐ-TCHQ-KTTT ban hành Quy trình xét miễn thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 6442 TCHQ/KTTT ngày 17/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng trả lại
- Số hiệu: 6442TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
