Công văn số 641/CP-CN được ban hành ngày 12/05/2004 bởi Chính phủ về việc cho phép thí điểm áp dụng mô hình Khu vực cảng mở để trung chuyển container tại Việt Nam. Đây là một bước đi mang tính đột phá nhằm thúc đẩy hoạt động logistics, dịch vụ hàng hải và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chủ trương thí điểm và địa điểm thực hiện
- Chính phủ đồng ý cho phép thí điểm xây dựng và vận hành mô hình Khu vực cảng mở (Open Port) nhằm tối ưu hóa quy trình trung chuyển container quốc tế, thu hút nguồn hàng lớn từ các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Địa điểm được lựa chọn thực hiện thí điểm là Cảng Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn (nay là Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn). Đây là khu vực có vị trí chiến lược, kết nối giao thông thuận lợi và có lưu lượng hàng hóa container lớn nhất cả nước.
- Cơ chế hoạt động và các dịch vụ được phép thực hiện tại cảng mở
- Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu vực cảng mở để trung chuyển được áp dụng các cơ chế thông thoáng về thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp vận tải biển quốc tế.
- Các hoạt động dịch vụ được phép thực hiện trong khu vực cảng mở bao gồm: lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, phân loại, đóng gói lại, dán nhãn hiệu, trung chuyển container và các dịch vụ logistics liên quan khác.
- Hàng hóa lưu giữ tại cảng mở được phép chuyển ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm phối hợp triển khai của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành Quy chế về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ tại Khu vực cảng mở thí điểm, đảm bảo vừa thông thoáng vừa ngăn ngừa buôn lậu, gian lận thương mại.
- Bộ Giao thông vận tải: Phối hợp chỉ đạo về mặt quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối, luồng lạch hàng hải và các điều kiện kỹ thuật cảng biển để hỗ trợ tối đa cho hoạt động của cảng mở.
- Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương): Hướng dẫn các quy định về quản lý xuất nhập khẩu, dịch vụ logistics và các hoạt động thương mại phát sinh trong khu vực cảng mở.
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Phối hợp với các Bộ, ngành hỗ trợ Công ty Tân Cảng Sài Gòn trong việc triển khai hạ tầng, đảm bảo an ninh trật tự và tạo môi trường đầu tư thuận lợi xung quanh khu vực thí điểm.
- Ý nghĩa thực tiễn và định hướng phát triển mô hình cảng mở
- Việc thí điểm cảng mở tại Cát Lái giúp rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí logistics cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và thu hút các hãng tàu lớn trên thế giới thiết lập tuyến dịch vụ trung chuyển qua Việt Nam.
- Kết quả của đợt thí điểm này là cơ sở thực tiễn quan trọng để Chính phủ và các cơ quan lập pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý về cảng mở, cảng tự do và khu phi thuế quan trong các văn bản quy phạm pháp luật tiếp theo như Luật Hải quan và Luật Hàng hải Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 641/CP-CN | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Thương mại, Quốc Phòng, Kế hoạch và Đầu tư, |
Xét báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải (văn bản số 1895/GTVT-PC ngày 19 tháng 4 năm 2004) về việc thực hiện thí điểm mô hình “Khu vực cảng mở” để trung chuyển container tại cảng biển, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Cho phép Công ty Tân cảng Sài Gòn chọn một khu vực cảng thích hợp (thuộc Công ty Tân cảng) thực hiện thí điểm mô hình “Khu vực cảng mở” làm dịch vụ trung chuyển hàng hoá như kiến nghị của Bộ Thương mại tại công văn số 305/TM-PC ngày 20 tháng 1 năm 2004.
2. Giao Bộ Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan chỉ đạo Công ty Tân cảng Sài Gòn nghiên cứu, lập đề án “Khu vực cảng mở” như mô hình của các nước trong khu vực. Trên cơ sở đó, giao Bộ Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ: Thương mại, Tài chính (Tổng cục Hải quan), Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ban hành quy định để quản lý mô hình “Khu vực cảng mở” trên cơ sở pháp luật hiện hành; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Công ty Tân cảng Sài Gòn chỉ được thực hiện thí điểm mô hình “Khu vực cảng mở” sau khi có quy định liên quan nêu tại điểm 2 trên đây. Sau 01 năm thực hiện, giao Bộ Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan sơ kết, đánh giá, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Đối với dịch vụ trung chuyển container, thực hiện như ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nêu tại văn bản số 1163/VPCP-CN ngày 15 tháng 3 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cảng biển thực hiện tốt loại hình dịch vụ này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 37/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế thí điểm khu vực cảng mở Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1514/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc thực hiện quá cảnh, trung chuyển container hàng pháo tại cảng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5357/VPCP-KTTH năm 2015 về khu trung chuyển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa tại tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 37/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế thí điểm khu vực cảng mở Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1514/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc thực hiện quá cảnh, trung chuyển container hàng pháo tại cảng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5357/VPCP-KTTH năm 2015 về khu trung chuyển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa tại tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn số 641/CP-CN ngày 12/05/2004 của Chính phủ về việc thí điểm Khu vực cảng mở để trung chuyển container
- Số hiệu: 641/CP-CN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
