Giới thiệu về Công văn số 636 TCT/PCCS
Công văn số 636 TCT/PCCS được ban hành ngày 11/03/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc xác định và thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bổ sung. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng trong bối cảnh Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ năm 2004, giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương pháp thực hiện.
- Quy định về đối tượng áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
- Thuế TNDN bổ sung được áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do có những lợi thế khách quan mang lại (ngoài thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường).
- Các cơ sở kinh doanh thuộc diện chịu thuế TNDN bổ sung phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh thu nhập.
- Văn bản làm rõ ranh giới giữa thu nhập chịu thuế thông thường và thu nhập chịu thuế bổ sung nhằm tránh việc thu trùng lặp hoặc bỏ sót nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp được miễn, giảm hoặc không thuộc diện chịu thuế TNDN bổ sung
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi thuế riêng biệt.
- Thu nhập từ các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác đã chịu các khoản thuế và phí đặc thù theo quy định riêng của Luật Dầu khí hoặc các sắc thuế liên quan.
- Phương pháp tính và căn cứ xác định thuế TNDN bổ sung
- Căn cứ tính thuế TNDN bổ sung là phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi đã trừ đi thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (hoặc thuế suất ưu đãi nếu có) và phần thu nhập được trích lập các quỹ theo quy định.
- Thuế suất thuế TNDN bổ sung được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến hoặc mức thuế suất cố định do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức phân bổ chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định chính xác phần thu nhập chịu thuế bổ sung, đảm bảo tính khách quan và công bằng cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
- Đối với các doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo các văn bản pháp luật trước đây, Tổng cục Thuế hướng dẫn tiếp tục thực hiện theo các ưu đãi đã được cấp trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho đến hết thời hạn.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN bổ sung của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 636 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 1661 CT/NV ngày 04/11/2003 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.5, Mục II, Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh có dự án đầu tư (không phân biệt là hình thức thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh mới hay hình thức đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu0 đầu tư vào ngành, nghề quy định tại Danh Mục A hoặc dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Danh Mục B hoặc Danh Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với phần thu nhập chịu thuế mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã xác định để được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Tại Điểm 1b.2 Mục V, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 04/06/2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/05/1998 của Chính phủ quy định tạm thời chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh sau:
- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi...”.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì cơ sở kinh doanh trong thời gian được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi hoặc được miễn thuế, giảm thuế thì không phải tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 636 TCT/PCCS ngày 11/03/2004 của Tổng cục thuế về việc thu nhập doanh nghiệp bổ sung
- Số hiệu: 636TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
