Tóm tắt Công văn số 633TCT/NV6 ngày 19/02/2003 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhập khẩu phần mềm qua Internet
Công văn số 633TCT/NV6 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 19/02/2003 nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu phần mềm thông qua môi trường mạng Internet. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong bối cảnh giao dịch thương mại điện tử và chuyển giao công nghệ số bắt đầu phát triển tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được quy định tại văn bản bao gồm:
1. Chính sách về Thuế nhập khẩu
- Đặc điểm giao dịch: Việc nhập khẩu phần mềm qua Internet được thực hiện bằng cách tải trực tiếp dữ liệu từ trang web của nhà cung cấp nước ngoài về máy tính của người mua tại Việt Nam, không thông qua các phương tiện truyền dẫn vật lý (như đĩa CD, đĩa mềm, ổ cứng) và không làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.
- Quy định áp dụng: Do không có vật thể vật lý đi qua biên giới lãnh thổ để làm thủ tục thông quan, hoạt động tải phần mềm trực tiếp qua Internet không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.
2. Chính sách về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối tượng không chịu thuế: Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp nhập khẩu phần mềm qua Internet để sử dụng hoặc kinh doanh tiếp theo không phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cũng như khâu kinh doanh nội địa đối với giá trị bản thân phần mềm đó.
3. Chính sách về Thuế nhà thầu nước ngoài (Thuế thu nhập đối với tiền bản quyền)
- Nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài: Khi tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mua phần mềm từ nước ngoài qua Internet và thanh toán chi phí (mang tính chất tiền bản quyền, quyền sử dụng sở hữu trí tuệ), khoản thu nhập này của phía nước ngoài được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ bản quyền.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phía Việt Nam khi thanh toán tiền mua phần mềm cho đối tác nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế nhà thầu) theo tỷ lệ quy định trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản:
Công văn số 633TCT/NV6 đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin và các đơn vị ứng dụng phần mềm tại Việt Nam. Văn bản giúp phân định rõ ràng giữa hàng hóa vật lý thông thường và sản phẩm số hóa truyền qua Internet, từ đó tối giản hóa thủ tục hành chính thuế, khuyến khích việc tiếp cận công nghệ hiện đại từ nước ngoài, đồng thời đảm bảo quyền thu thuế của Nhà nước đối với các khoản thu nhập từ bản quyền công nghệ phát sinh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 633TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 39476 CT/NV ngày 12/12/2002 của Cục thuế TP Hà Nội về việc chính sách thuế đối với nhập khẩu phần mềm qua Internet, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 5, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính thì: Các Khoản chi phí mua ngoài được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính.
Theo quy định trên thì trường hợp Công ty Công nghệ tin học Tinh Văn nhập khẩu phần mềm qua mạng Internet phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính, đó là căn cứ để tập hợp vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế cụ thể như: Có hợp đồng, chứng từ chi hợp lệ phù hợp với hợp đồng, phần mềm phải phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Việc Công ty hỏi nhập khẩu phần mền qua mạng Internet có phải lập tờ khai Hải quan không? Đề nghị Cục thuế hướng dẫn Công ty có công văn hỏi Tổng cục Hải quan.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 633TCT/NV6 ngày 19/02/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với nhập khẩu phần mềm qua Internet
- Số hiệu: 633TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
