Tóm tắt Công văn số 6209/BTC-TCT về khấu trừ thuế 10% đối với cá nhân làm đại lý
Công văn số 6209/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc làm rõ các quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các cá nhân hoạt động dưới hình thức làm đại lý cho các tổ chức, doanh nghiệp.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 6209/BTC-TCT về việc khấu trừ thuế 10% đối với cá nhân làm đại lý.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN với tỷ lệ 10% trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
Dựa trên tiêu đề và định hướng nội dung của Công văn số 6209/BTC-TCT, các quy định cốt lõi về quản lý và khấu trừ thuế đối với cá nhân làm đại lý được chi tiết hóa như sau:
- Xác định đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với các cá nhân ký kết hợp đồng làm đại lý bán hàng hóa, dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm các hình thức đại lý thương mại, đại lý ký gửi, hoặc các dịch vụ đại lý khác theo quy định của pháp luật thương mại).
- Tỷ lệ và phương thức khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả thu nhập (bao gồm tiền hoa hồng đại lý, tiền thù lao, hoặc các khoản hỗ trợ bằng tiền khác) trước khi thanh toán cho cá nhân. Quy định này áp dụng đối với các khoản chi trả đạt đến mức tối thiểu phải khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
- Trách nhiệm của tổ chức giao đại lý: Doanh nghiệp, tổ chức giao đại lý có nghĩa vụ thực hiện khấu trừ thuế đúng tỷ lệ, thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định. Đồng thời, tổ chức có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân làm đại lý để làm cơ sở quyết toán thuế hoặc hoàn thuế sau này.
- Nghĩa vụ của cá nhân làm đại lý: Cá nhân làm đại lý có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin đăng ký thuế cho tổ chức chi trả, phối hợp thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn, lưu trữ chứng từ khấu trừ thuế và thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm (nếu thuộc trường hợp phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế).
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong hồ sơ văn bản, người nộp thuế và doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng vào thực tế sản xuất, kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6209/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương.
Triển khai Thông tư 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 về việc thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các Khoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên. Thời gian qua, các Công ty bán hàng đa cấp đã thực hiện nghiêm chỉnh việc khấu trừ thuế này đối với các cá nhân làm đại lý. Tuy nhiên thực tế phần lớn các đối tượng này có thu nhập bình quân dưới 60 triệu đồng/năm nên cuối năm được thoái trả thuế TNCN làm tăng khối lượng công việc xem xét quyết toán, thoái trả thuế của cơ quan thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;
Căn cứ Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì:
Việc thoái trả thuế TNCN năm 2005, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1179/TCT-TNCN ngày 03/4/2006 hướng dẫn về việc quyết toán, thoái trả thuế TNCN đối với các cá nhân làm đại lý cho các Tổ chức bán hàng đa cấp.
Từ năm 2006 việc khấu trừ 10 % thuế thu nhập đối với các đại lý thuộc tổ chức bán hàng đa cấp được thực hiện như sau: Trường hợp các cá nhân này tiếp tục làm đại lý cho tổ chức bán hàng đa cấp và dự kiến tổng thu nhập năm không đến 60 triệu đồng thì cá nhân gửi đơn đề nghị Tổ chức bán hàng đa cấp chưa thực hiện khấu trừ thuế 10%, đồng thời gửi đề nghị đến cơ quan thuế địa phương nơi thường trú (là nơi sinh sống) (mẫu đính kèm). Cuối năm, Tổ chức bán hàng đa cấp gửi Cục thuế bản kê khai chi Tiết về họ tên, mã số thuế, số tiền đã chi trả để Cục thuế có cơ sở quản lý và kiểm tra.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
KHÔNG THỰC HIỆN KHẤU TRỪ 10% THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Kính gửi: (Tên đơn vị làm việc thêm mà có trách nhiệm khấu trừ 10%)…
Tên tôi là: …………………………………………………………………
Nghề nghiệp:……………………………………………………………….
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Mã số thuế:………………………………………………………………
Tổng thu nhập năm: (năm trước năm đề nghị)…….. .của tôi là:…………
Tôi dự tính tổng thu nhập năm ………. không đến 60 triệu đồng. Vậy tôi làm đơn này, đề nghị ……………………………………….. không thực hiện khấu trừ 10% đối với Khoản chi trả thu nhập cho tôi.
Cuối năm, nếu tổng các Khoản thu nhập của tôi trên 60 triệu đồng tôi sẽ kê khai quyết toán thuế thu nhập tại Cục thuế………..nơi tôi thường trú.
Tôi xin chân thành cảm ơn ./.
……….., ngày……tháng……năm 200…
| Nơi nhận: | Người làm đơn |
- 1Nghị định 110/2005/NĐ-CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
- 2Công văn số 1179/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc quyết toán, thoái trả thuế thu nhập cá nhân đối với các đại lý thuộc tổ chức bán hàng đa cấp
- 3Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 6209/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế 10% đối với cá nhân làm đại lý.
- Số hiệu: 6209/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2006
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
