Giới thiệu về Công văn số 620 TCT/PCCS
Công văn số 620 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/03/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản hoa hồng ủy thác xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động đại lý, nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa và các cơ quan thuế địa phương trong việc thống nhất áp dụng luật thuế.
Nội dung chính sách thuế đối với hoa hồng ủy thác xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách thuế đối với khoản hoa hồng ủy thác xuất khẩu được quy định cụ thể như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ ủy thác: Khoản hoa hồng mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thu được từ bên ủy thác là tiền công dịch vụ được hưởng. Dịch vụ ủy thác xuất khẩu là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (do doanh nghiệp nhận ủy thác thực hiện các thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam), vì vậy khoản hoa hồng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Bên nhận ủy thác phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng dịch vụ này theo thuế suất quy định tại thời điểm thực hiện.
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi hoàn thành dịch vụ và nhận tiền hoa hồng ủy thác xuất khẩu, bên nhận ủy thác có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT giao cho bên ủy thác. Trên hóa đơn phải ghi rõ doanh thu dịch vụ (phần hoa hồng ủy thác chưa có thuế), thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT phải nộp.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của bên ủy thác: Bên ủy thác xuất khẩu được sử dụng hóa đơn GTGT về khoản hoa hồng ủy thác do bên nhận ủy thác xuất để làm chứng từ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc phục vụ cho hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản hoa hồng ủy thác xuất khẩu sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện dịch vụ ủy thác sẽ được tính vào doanh thu chịu thuế TNDN của bên nhận ủy thác để xác định nghĩa vụ thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 620 TCT/PCCS giúp làm rõ ranh giới giữa hàng hóa xuất khẩu (áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%) và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu thực hiện trong nước (khoản hoa hồng ủy thác chịu thuế GTGT thông thường). Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong việc phát hành hóa đơn và kê khai khấu trừ thuế đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 620 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu Gia Lai (Giafimex) |
Trả lời công văn số 34/CT ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu Gia Lai hỏi về chính sách thuế đối với khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo biên bản đàm phán giữa đoàn chuyên viên Việt Nam và Nga về vấn đề xử lý nợ liên quan đến hoạt động của Xí nghiệp liên doanh Vietsopetro ngày 18 tháng 05 năm 1999; Theo công văn số 0764/TM-AM ngày 28 tháng 02 năm 2000 của Bộ Thương mại về phê duyệt hợp đồng xuất khẩu trả nợ Liên bang Nga; Theo hợp đồng số 05/VVT/GIAF và phục lục số 01 của hợp đồng ngày 06 tháng 12 năm 1999 được ký giữa Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu Gia Lai (Giafimex) và Công ty Cổ phần Nhà nước Vostokvnhestorg Liên bang Nga thì Công ty Giafimex Việt Nam thực hiện việc tái xuất lô hàng theo sự uỷ thác của Công ty Cổ phần Nhà nước Vostokvnhestorg Liên bang Nga và nhận được khoản hoa hồng uỷ thác là 6% trên tổng số tiền thực tế nhận được từ bên mua.
Căn cứ và Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện thì khoản hoa hồng uỷ thác nhận được phải chịu thuế GTGT theo thuế suất 10% và phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Giafimex được biết và liên hệ với Cục thuế để có hướng dẫn cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 620 TCT/PCCS ngày 10/03/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế đối với khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu
- Số hiệu: 620 TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
