Công văn số 618/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định và tính phí bản quyền vào trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này nhằm thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về trị giá hải quan, đảm bảo công tác thu thuế được thực hiện đúng quy định và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm về phí bản quyền theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan:
1. Nguyên tắc xác định phí bản quyền phải cộng vào trị giá hải quan
Theo quy định pháp luật về trị giá hải quan, khoản phí bản quyền chỉ bị cộng vào trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phí bản quyền liên quan đến hàng hóa nhập khẩu: Khoản phí này phải trả cho việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa đang được nhập khẩu, bao gồm nhãn hiệu, sáng chế, bản quyền tác giả, bí quyết công nghệ hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác.
- Điều kiện để bán hàng hóa: Việc thanh toán phí bản quyền của người mua là một điều kiện bắt buộc trong giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu. Nếu người mua không thanh toán khoản phí này thì giao dịch mua bán hàng hóa không thể thực hiện được.
- Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: Khoản phí bản quyền này chưa được bao gồm trong giá mua của hàng hóa nhập khẩu ghi trên hóa đơn thương mại.
2. Các trường hợp không phải cộng phí bản quyền vào trị giá hải quan
Tổng cục Hải quan cũng làm rõ các trường hợp phí bản quyền không phải cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:
- Khoản phí trả cho quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam hoặc quyền phân phối, bán lại hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp quyền này gắn liền với nhãn hiệu của hàng hóa nhập khẩu).
- Các khoản phí bản quyền không liên quan trực tiếp đến hàng hóa nhập khẩu hoặc không phải là điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa đó.
3. Quy trình khai báo và kiểm tra của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, quy trình khai báo và kiểm tra được thực hiện chặt chẽ:
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Người khai hải quan có nghĩa vụ tự kê khai, tự xác định khoản phí bản quyền và cộng vào trị giá hải quan tại tờ khai hải quan. Trường hợp chưa xác định được khoản phí này tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hoặc các yếu tố khách quan khác, doanh nghiệp phải khai báo rõ lý do trên tờ khai và thực hiện khai bổ sung sau khi có số liệu chính thức.
- Công tác kiểm tra của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan để xác định tính chính xác của việc khai báo phí bản quyền. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Nhằm hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế, các doanh nghiệp nhập khẩu cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng bản quyền, hợp đồng li-xăng để xác định rõ mối quan hệ giữa việc thanh toán phí bản quyền và việc nhập khẩu hàng hóa.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán phí bản quyền, hóa đơn, sổ sách kế toán và các tài liệu kỹ thuật liên quan để xuất trình khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra sau thông quan.
- Chủ động tham vấn cơ quan Hải quan trong trường hợp gặp vướng mắc về phương pháp phân bổ phí bản quyền cho từng danh mục hàng hóa nhập khẩu cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 618/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 2 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời công văn số 2659/HQBD-TGTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Cục Hải quan Bình Dương về phí bản quyền, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Tiền bản quyền:
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật có liên quan, một số khoản người mua trả cho người bán hoặc người thứ ba thực chất là tiền bản quyền, tuy nhiên theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện xác định trị giá tính thuế theo Hiệp định trị giá WTO (Hiệp định) (hiện tại là Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính), thì khoản tiền bản quyền này chỉ cộng vào trị giá tính thuế nếu đáp ứng đồng thời ba điều kiện quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn xác định trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu.
Đối với trường hợp của công ty Triumph:
Yêu cầu Cục Hải quan Bình Dương áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để làm rõ đây có phải là trường hợp cố tình ẩn giấu phí bản quyền phải cộng để trốn thuế hay không.
Ví dụ:
Tập trung làm rõ mối liên quan giữa nội dung khoản tiền và hàng hoá nhập khẩu theo hướng làm rõ nếu không đưa các nguyên liệu nhập khẩu vào sản xuất sản phẩm Triumph thì có phải trả phí bản quyền không? Hoặc sản phẩm sản xuất ra lỗi, hỏng không thể đem tiêu thụ thì có phải trả phí bản quyền không? .v.v.
Nếu có đủ cơ sở để kết luận khoản tiền do người mua trả thực chất là tiền bản quyền và thỏa mãn đồng thời ba điều kiện quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn xác định trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu (hiện tại là Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính), nhưng được ẩn giấu dưới hình thức thanh toán khác nhằm mục đích trốn thuế nhập khẩu thì truy thu và xử lý theo quy định. Trường hợp, tiền bản quyền, phí giấy phép được tính một phần vào hàng hoá nhập khẩu, một phần căn cứ vào các yếu tố khác không liên quan đến hàng hoá nhập khẩu và không phân định, tách biệt được hai yếu tố này thì không cộng tiền bản quyền, phí giấy phép vào trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu.
2. Khoản tiền người nhập khẩu phải trả sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu:
Căn cứ quy định tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn xác định trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu theo Hiệp định trị giá WTO (hiện tại là Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính), thì quy định nêu trên chỉ áp dụng khi khoản tiền phải trả có được từ các hoạt động khai thác, sử dụng, ... chính hàng hoá nhập khẩu.
Cục Hải quan Bình Dương căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và hồ sơ gốc hàng hoá nhập khẩu để thực hiện theo đúng quy định.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 3Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1696/TCHQ-TXNK hướng dẫn phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 618/TCHQ-KTTT về việc phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 618/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
