Công văn số 6170/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế và doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại nguồn đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng luật thuế TNCN thực tế tại các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
Nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 thángCông văn hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế đối với các cá nhân vãng lai, lao động thời vụ hoặc cá nhân không ký hợp đồng lao động:
- Mức ngưỡng chi trả áp dụng khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp tạm thời chưa khấu trừ (Lập cam kết): Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Điều kiện và trách nhiệm khi làm cam kết: Người làm cam kết phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản cam kết. Để làm cam kết này, cá nhân bắt buộc phải có mã số thuế (MST) tại thời điểm cam kết. Nếu phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên, phương thức khấu trừ thuế được thực hiện như sau:
- Khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Tính giảm trừ gia cảnh: Người lao động được tính các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc (nếu có) theo quy định hiện hành trước khi xác định thu nhập tính thuế để khấu trừ.
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các đơn vị chi trả thu nhập trong việc quản lý và khấu trừ thuế:
- Nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người nhận thu nhập trước khi thanh toán và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế, tổ chức chi trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó đối với mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho cả kỳ tính thuế trong năm.
- Lưu trữ hồ sơ cam kết: Đối với các trường hợp người lao động làm bản cam kết chưa đến mức nộp thuế để tạm thời chưa khấu trừ 10%, tổ chức chi trả thu nhập phải lưu giữ bản cam kết này để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Công văn số 6170/BTC-TCT đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình khấu trừ thuế TNCN tại nguồn, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế. Việc nắm vững các quy định này giúp các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu không đáng có từ cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6170/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
Thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được công văn của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương phản ánh những vướng mắc khi kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ khấu trừ thuế 10% của các cơ quan chi trả thu nhập. Vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định hiện hành thì các cơ quan chi trả thu nhập khi chi trả thu nhập cho cá nhân phải có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế để nộp vào NSNN, đồng thời tại Điều 29 của Pháp lệnh thuế TNCN số 35/2001/PL-UBTVQH10 quy định: “... cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời gian 5 năm trở về trước...”;
Từ năm 2004 thực hiện các biện pháp đồng bộ về khấu trừ thuế 10%, cuối năm cá nhân quyết toán và được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính “ hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh TNCN”, trong quá trình thực hiện cũng phát sinh một số vướng mắc do đó, Bộ Tài chính đồng ý đối với các đơn vị chi trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập thì chỉ xử lý truy thu thuế TNCN đối với các Khoản cá nhân nhận được kể từ ngày Thông tư số 81/2004/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành (tức từ ngày 12/9/2004 trở đi ). Các Khoản thu nhập thường xuyên như tiền lương, tiền công của cá nhân chưa nộp đúng nộp đủ theo pháp luật vẫn thực hiện xử lý truy thu thuế 05 năm trở về trước theo như quy định hiện hành.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| Bộ Tài Chính |
- 1Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 6170/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN tại nguồn
- Số hiệu: 6170/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2006
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
