Thông tin chung về văn bản
Công văn số 614/BXD-KHTK là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Bộ Xây dựng ban hành, tập trung vào việc thực hiện công tác thống kê, tổng hợp số liệu đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2004. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá toàn diện nguồn lực tài chính đã được huy động và sử dụng cho sự nghiệp bảo vệ môi trường ngành xây dựng trong hơn một thập kỷ.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 614/BXD-KHTK
- Mục tiêu thống kê đầu tư: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ các nguồn vốn đầu tư (bao gồm ngân sách nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác) đã được chi trả cho công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn 1993-2004.
- Phạm vi số liệu yêu cầu: Tập trung vào các dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải, khí thải; các chương trình quan trắc môi trường; hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Làm cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của các khoản đầu tư, xác định những tồn tại, hạn chế trong việc phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí môi trường trong giai đoạn trước.
- Xây dựng định hướng chính sách: Số liệu thống kê thu được từ công văn này là căn cứ thực tiễn quan trọng để Bộ Xây dựng phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu cho Chính phủ xây dựng kế hoạch tài chính, phân bổ ngân sách và ban hành các cơ chế khuyến khích đầu tư bảo vệ môi trường cho giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng chịu sự tác động và triển khai thực hiện
- Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng có sử dụng ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
- Các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Xây dựng thực hiện báo cáo về các khoản đầu tư cho công trình bảo vệ môi trường tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hoặc các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm tổng hợp phần kinh phí dành cho hạng mục giảm thiểu tác động môi trường trong tổng mức đầu tư của các dự án đã triển khai.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 614/BXD-KHTK đóng vai trò là công cụ giám sát, đánh giá quá trình thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động đầu tư xây dựng. Việc thực hiện nghiêm túc công văn này giúp ngành xây dựng nhìn nhận rõ nét về bức tranh đầu tư môi trường, từ đó nâng cao trách nhiệm của các chủ đầu tư và doanh nghiệp trong việc chủ động bố trí nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 614/BXD-KHTK | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2005 |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Môi trường)
Phúc đáp công văn số 1015/BTNMT-MT ngày 29/3/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thống kê đầu tư cho bảo vệ môi trường giai đoạn 1993-2004, Bộ Xây dựng xin cung cấp số liệu về đầu tư cho bảo vệ môi trường giai đoạn từ 1996-2004 (từ 1993-1995 không có dự án). Các số liệu này được kê trong các Phụ lục kèm theo.
Trong các Phụ lục này, Bộ Xây dựng chỉ thống kê số liệu cho 02 nội dung theo như văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường là mục 4, mục 6 và chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn ODA. Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, tổng hợp./.
| Nơi nhận: | K.T BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG |
PHỤ LỤC 1:
TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI- NGUỒN VỐN ODA
Đơn vị: triệu USD
| Stt | Tên dự án | Nước tài trợ | Thời gian thực hiện | Tổng mức đầu tư | Đã cấp đến 2005 | Nội dung chủ yếu của dự án |
| 1 | VIE 36/1- Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn | Đan Mạch | 1997-1998 | 2,5 | 2,5 | Soạn thảo chương trình hỗ trợ chiến lược quốc gia kế hoạch hành động và chương trình đầu tư cấp nước và vệ sinh nông thôn |
| 2 | Thí điểm cấp nước và vệ sinh nông thôn Hà Tĩnh | Đan Mạch | 1998-2000 | 1,14 | 1,14 | Xây dựng nhà máy nước Cẩm Xuyên (2000m3/ng.đêm), Cẩm Nhượng (800m3/ng.đêm)... |
| 3 | Dự án cấp nước và vệ sinh các thị trấn, thị tứ lần 3 (ADB) | ADB | 2002-2007 | 60 | 25 | Nâng công suất cấp nước 5 thị xã và 2 thị trấn từ 41,6 lên 161 nghìn m3/ng.đêm... |
| 4 | Dự án Hỗ trợ định hướng dự án thứ 3 cấp nước và vệ sinh các thị xã, thị trấn (NORAD) | Nauy | 2002-2007 | 1,15 | 1,15 | Chuẩn bị các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng |
|
| Tổng cộng | | | 64,79 | 29,79 |
|
PHỤ LỤC 2:
TỔNG HỢP CHI CHO CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Kinh phí cho các đề tài nghiên cứu bảo vệ môi trường
Đơn vị: triệu đồng
| Năm | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | Tổng cộng |
| Ngân sách nhà nước | 70 | 375 | 380 | 950 | 800 | 3.975 | 5.464,77 | 6.535,23 | 3.215 | 21.765,0 |
2. Kinh phí cho các dự án sự nghiệp kinh tế lĩnh vực môi trường từ 1996-2004 (nguồn Ngân sách Nhà nước).
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Tên dự án | Thời gian thực hiện | Kinh phí được duyệt |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI | |||
|
| Năm 2001 |
|
|
| 1 | Điều tra khảo sát đánh giá về vệ sinh môi trường tại các làng nghề truyền thống thuộc đồng bằng Bắc bộ. Đề xuất một số giải pháp xử lý cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. | 00-01 | 200 |
| 2 | Điều tra đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải phảp xử lý chất thải rắn nguy hại tại các đô thị và KCN tại các vùng kinh tế trọng điểm đến 2020 | 01 | 150 |
| CÔNG TY CDC | |||
|
| Năm 2001 |
|
|
| 1 | Điều tra khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình thu gom-trung chuyển rác cho các cụm dân cư đô thị mở rộng sự tham gia của cộng đồng | 01-02 | 150 |
| CÔNG TY VIWASE | |||
|
| Năm 2003 |
|
|
| 1 | Khảo sát và đánh giá chất lượng nguồn nước thô và nước sau xử lý của các hệ thống cấp nước tại các đô thị I, II ở VN | 03-04 | 300 |
|
| Năm 2000 | | |
| 1 | Điều tra KS đánh giá thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường VN (từ thị xã trở lên) | 99-200 | 170 |
|
| Năm 1999 | | |
| 1 | Điều tra tình trạng ô nhiễm và tải trọng ô nhiễm của các hỗ giữa khu dân cư nội thành Hà Nội và đề xuất các định hướng khắc phục | 98-99 | 300 |
| VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN | |||
|
| Năm 2000 | | |
| 1 | Điều tra khảo sát đánh giá thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường Việt nam (từ thị xã trở lên) | 1999-2000 | 170 |
| VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG | |||
| 1 | Điều tra tình trạng ô nhiễm và tải trọng ô nhiễm của các hộ giữa khu dân cư nội thành Hà Nội và đề xuất các định hướng khắc phục | 1998-1999 | 300 |
|
| Tổng cộng | | 1.740 |
PHỤ LỤC 3:
TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ CHO CÁC DỰ ÁN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Tên dự án | Thời gian thực hiện | Tổng mức đầu tư | Đã cấp đến 2005 | Ghi chú |
| 1 | “Đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng công trình và kiểm định môi trường”- Công ty Coninco | 2002-2003 | 6.998,743 | 3.420 | - Vốn NSNN: 3.420 triệu đồng - Vốn tự có: 3.567,740 triệu đồng |
| 2 | “Đầu tư tăng cường trang thiết bị kiểm định chất lượng công trình và môi trường xây dựng”- Công ty Coninco | 2004-2005 | 6.966,604 | 3.900 | - Vốn NSNN: 3.900 triệu đồng - Vốn tự có: 3.066,604 triệu đồng |
| | Tổng cộng | | 13.965,347 | 7.320 |
|
Công văn số 614/BXD-KHTK về việc thống kê đầu tư cho bảo vệ môi trường giai đoạn 1993-2004 do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 614/BXD-KHTK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2005
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Văn Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
