Tóm tắt Công văn số 611TCT/TS về việc thu tiền sử dụng đất đối với các hồ sơ nhà đất nhận ngày 24/12/2004
Công văn số 611TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận và xử lý nghĩa vụ tài chính về đất đai tại thời điểm chuyển giao chính sách pháp luật cuối năm 2004.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 611TCT/TS về việc thu tiền sử dụng đất đối với các hồ sơ nhà đất mà cơ quan Thuế nhận ngày 24/12/2004.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn phương án tính và thu tiền sử dụng đất đối với các hồ sơ chuyển nhượng, hợp thức hóa nhà đất được cơ quan Thuế tiếp nhận vào ngày 24/12/2004.
Các nội dung chính sách cốt lõi
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau:
- Xác định thời điểm áp dụng chính sách thuế: Hướng dẫn cụ thể việc áp dụng bảng giá đất và các quy định về thu tiền sử dụng đất đối với nhóm hồ sơ nộp vào ngày 24/12/2004. Đây là giai đoạn chuyển tiếp nhạy cảm trước khi các quy định mới về giá đất và nghĩa vụ tài chính theo Luật Đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực thi hành từ đầu năm 2005.
- Nguyên tắc tính tiền sử dụng đất: Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng hạn mức đất ở, giá tính tiền sử dụng đất và các khoản miễn, giảm (nếu có) cho người nộp thuế nộp hồ sơ đúng vào ngày 24/12/2004, tránh việc áp dụng tùy tiện giữa các địa phương.
- Chỉ đạo nghiệp vụ đối với cơ quan Thuế địa phương: Yêu cầu các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương rà soát kỹ danh sách hồ sơ nhận ngày 24/12/2004, thực hiện tính thuế đúng quy định, công khai minh bạch để tránh khiếu nại, khiếu kiện từ phía người dân.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 611TCT/TS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ nút thắt pháp lý cho các cơ quan thuế địa phương trong việc xử lý hồ sơ tồn đọng tại thời điểm giao thời giữa các luật thuế đất đai. Văn bản giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đã hoàn thành việc nộp hồ sơ đúng hạn, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 611TCT/TS | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 338 CT/TH&DT ngày 03/01/2005 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về xin ý kiến chỉ đạo trong công tác thu tiền sử dụng đất đối với các hồ sơ nhà đất mà cơ quan Thuế nhận ngày 24/12/2004, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ (thi hành kể từ ngày 24/12/2004).
Theo đó, kể từ ngày 24/12/2004 cơ quan Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhận các hồ sơ về đất đai của hộ gia đình, cá nhân để kê khai nộp tiền sử dụng đất thì phải tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp một số hồ sơ về đất đai mà cơ quan Thuế đã nhận trong ngày 24/12/2004 (theo như Cục Thuế báo cáo: đã tiến hành sử dụng đất các hồ sơ này theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ đã ra thông báo và người sử dụng đất đã nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước nhưng Cục thuế chưa trả lại các hồ sơ liên quan cho người sử dụng đất vì Cục thuế cho rằng thực hiện theo Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu tiền sử dụng đất thì thời hạn thi hành là từ 10/1/2005) thì Cục Thuế phải tính lại tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và có biện pháp thu số tiền sử dụng đất còn thiếu (số chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất phải nộp tính lại theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP với số tiền sử dụng đất đã nộp vào Kho bạc Nhà nước tính theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000) vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 611TCT/TS về việc thu tiền sử dụng đất đối với các hồ sơ nhà đất mà cơ quan Thuế nhận ngày 24/12/2004 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 611TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
