Tóm tắt Công văn số 6111/TM-XNK về việc điều chỉnh hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004
Công văn số 6111/TM-XNK do Bộ Thương mại ban hành ngày 23/11/2004 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng liên quan đến việc quản lý hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu xăng dầu – một mặt hàng chiến lược ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh năng lượng và ổn định kinh tế vĩ mô tại thời điểm năm 2004.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Cơ quan ban hành và thẩm quyền: Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước trong việc điều phối, phân bổ và điều chỉnh hạn mức nhập khẩu xăng dầu đối với các doanh nghiệp đầu mối được phép nhập khẩu.
- Mục tiêu điều chỉnh: Thực hiện việc điều chỉnh chỉ tiêu hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu của năm 2004. Việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm cân đối cung cầu nguồn năng lượng trong nước, tránh tình trạng khan hiếm hoặc thừa thãi cục bộ, đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của xã hội trong giai đoạn cuối năm 2004.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu được Nhà nước cấp phép và giao chỉ tiêu hạn mức nhập khẩu trong năm 2004.
Lưu ý: Do phần nội dung trích xuất chi tiết của văn bản chưa cung cấp các số liệu cụ thể về mức điều chỉnh tăng/giảm cho từng loại xăng dầu (như xăng, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut) hoặc chỉ tiêu cụ thể cho từng doanh nghiệp đầu mối, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để nắm bắt các số liệu phân bổ chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6111/TM-XNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2004 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu
Căn cứ Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý Kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ nhu cầu thị trường, tiến độ nhập khẩu xăng dầu 9 tháng đầu năm 2004 và nhu cầu điều chỉnh hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu của các doanh nghiệp;
Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc điều chỉnh nhu cầu định hướng nhập khẩu xăng dầu năm 2004;
Bộ Thương mại thông báo như sau:
1. Tổng nhu cầu định hướng về nhập khẩu xăng dầu của cả nước năm 2004 được điều chỉnh lại như sau:
Tổng số: 11.480.000 m3 tấn
Trong đó:
- Xăng 3.300.000 m3
- Diesel 5.820.000 m3
- Ma dút 1.795.000 tấn
- Dầu hoả 385.000 m3
- Nhiên liệu bay 180.000 m3
2. Điều chỉnh hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004 đã giao theo công văn số 5701/TM-XNK ngày 15/12/2003 của Bộ Thương mại cho một số doanh nghiệp có nhu cầu, gồm: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư, Công ty Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Dầu mỏ, Công ty Thương mại Dầu khí và Công ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp. Số lượng và chủng loại cụ thể theo Phụ lục đính kèm.
Số lượng xăng dầu các doanh nghiệp trên đã nhập khẩu theo công văn số 5701/TM-XNK ngày 15/12/2003 của Bộ Thương mại về việc giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004 được tính trong hạn mức được điều chỉnh tại công văn này.
Ngoài các doanh nghiệp trên đây, hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu còn lại không thay đổi.
Bộ Thương mại yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu căn cứ hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004 đã được Bộ Thương mại giao hoặc được điều chỉnh (nếu có) và căn cứ nhu cầu thị trường để tổ chức nhập khẩu, kinh doanh xăng dầu theo đúng quy định tại các công văn số 5701/TM-XNK ngày 15/12/2003 và số 4312/TM-XNK ngày 16/8/2004 của Bộ Thương mại.
Văn bản có hiệu lực đến ngày 31/12/2004./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
CHỈNH HẠN MỨC NHẬP KHẨU XĂNG DẦU TỐI THIỂU NĂM 2004
(Phụ lục kèm theo công văn số: 6111/TM-XNK ngày 23/11/2004 của Bộ Thương mại)
| TT | Chủng loại Doanh nghiệp | Đơn vị tính | HM tối thiểu theo CV 5701 | HM tối thiểu chỉnh | Ghi chú |
|
| TỔNG SỐ | m3 tấn | 12.000.000 | 11.480.000 | * Đã trích giao cho Công ty Vận tải và Thuê Tầu biển VN 55.000 m3 (tại CV 2126/TM-XNK ngày 27/4/2004 của Bộ Thương mại) - Còn lại 33.000m3.
** Thực tế đã giao cho Công ty TNHH ĐL Hiệp Phước 280.000 tấn (tại CV 5111/TM-ĐT ngày 5/11/2003 của Bộ Thương mại), giao cho Công ty Vận tải và Thuê Tầu biển VN 15.000 tấn (tại CV 2126/TM-XNK ngày 27/4/2004 của Bộ Thương mại) - Còn lại 5.000 tấn đưa vào cân đối để điều chỉnh. |
| 1 | Xăng | m3 | 3.300.000 | 3.300.000 | |
|
| - Công ty CB, KD SP dầu mỏ | m3 | 360.000 | 335.000 | |
|
| - Công ty TM DK Đồng Tháp | m3 | 15.000 | 40.000 | |
| 2 | Diesel | m3 | 5.820.000 | 5.820.000 | |
|
| - Công ty TM DK Đồng Tháp | m3 | 195.000 | 228.000 | |
|
| - Giao sau | m3 | 88.000* | 0 | |
| 3 | Ma dút | tấn | 2.300.000 | 1.795.000 | |
|
| - Tổng công ty Xăng dầu VN | tấn | 1.640.000 | 1.200.000 | |
|
| - Công ty Thương mại Dầu khí | tấn | 85.000 | 95.000 | |
|
| - Công ty TNHH ĐL Hiệp Phước | tấn | 300.000** | 210.000 | |
| 4 | Dầu hoả | m3 | 400.000 | 385.000 | |
|
| - Công ty TM DK Đồng Tháp | m3 | 12.000 | 17.000 | |
|
| - Công ty TM KT và ĐT | m3 | 80.000 | 60.000 | |
| 5 | Nhiên liệu bay | m3 | 180.000 | 180.000 |
- 1Công văn số 5701/TM-XNK ngày 15/12/2003 của Bộ Thương mại về việc hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004
- 2Công văn số 4312/TM-XNK ngày 16/08/2004 của Bộ Thương mại về việc bảo đảm nguồn xăng dầu nhập khẩu
- 3Quyết định 187/2003/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5990/BCT-XNK về hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu tháng cuối năm 2008 do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 4219/BCT-XNK về hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2008 do Bộ Công thương ban hành
Công văn số 6111/TM-XNK ngày 23/11/2004 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004
- Số hiệu: 6111/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Phan Thế Ruệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
