Tóm tắt Công văn số 6111/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế
Công văn số 6111/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đôn đốc, hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, thu hồi và xử lý nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. Văn bản hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Rà soát, phân loại và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung thực hiện các biện pháp rà soát và phân loại nợ thuế một cách chính xác:
- Thực hiện phân loại chi tiết các nhóm nợ thuế bao gồm: nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi (như nợ của doanh nghiệp giải thể, phá sản, bỏ trốn), và nợ chờ xử lý (khoanh nợ, xóa nợ).
- Đối chiếu kỹ lưỡng số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung với hồ sơ giấy thực tế để đảm bảo tính đồng nhất, kịp thời phát hiện và sửa đổi các sai lệch thông tin.
- Xác định rõ nguyên nhân phát sinh nợ đối với từng doanh nghiệp cụ thể để có phương án xử lý, đôn đốc thu hồi nợ phù hợp với từng đối tượng.
Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng, văn bản nhấn mạnh việc áp dụng quyết liệt và đúng trình tự các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế:
- Thực hiện ngay biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế tại các tổ chức tín dụng khi phát sinh nợ quá hạn.
- Áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp nợ thuế chây ỳ, quá hạn.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan như cơ quan thuế nội địa, cơ quan đăng ký kinh doanh và lực lượng công an để thực hiện các biện pháp cưỡng chế tiếp theo như thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế.
Đẩy mạnh công tác khoanh nợ, xóa nợ thuế và tiền chậm nộp
Văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các thủ tục khoanh nợ, xóa nợ thuế nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
- Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ đối với các trường hợp người nộp thuế đã chết, mất tích, giải thể, phá sản hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh theo đúng quy định.
- Lập hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ thuế.
- Đảm bảo hồ sơ pháp lý chặt chẽ, đầy đủ chứng từ chứng minh đối tượng được khoanh nợ, xóa nợ trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tránh thất thoát ngân sách nhà nước và trục lợi chính sách.
Trách nhiệm thực hiện và chế độ báo cáo
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho thủ trưởng các đơn vị hải quan địa phương trong việc tổ chức thực hiện:
- Giao chỉ tiêu thu hồi nợ thuế cụ thể cho từng Chi cục Hải quan trực thuộc và gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị với kết quả thu hồi, xử lý nợ thuế.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện xử lý nợ thuế tại các đơn vị cấp dưới để kịp thời chấn chỉnh các sai phạm hoặc chậm trễ.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về kết quả xử lý nợ thuế, đồng thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6111/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai
Trả lời công văn số 1177/HQĐN-TM ngày 20/8/2007 và công văn số 118/BC-HQĐN ngày 21/8/2007 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc Điều chỉnh số liệu trên hệ thống KTT559 và QLRR của các công ty, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Tổng cục đã xóa dữ liệu trên hệ thống QLRR trường hợp của Công ty TNHH Samil Vina (MST 3600790154) như Cục Hải quan Đồng Nai đề xuất tại công văn.
2/ Trường hợp của Công ty TNHH Dong - II (MST 3600631524): đã được hướng dẫn tại công văn số 275/CNTT-CNTT ngày 3/10/2007 của Tổng cục Hải quan.
3/ Trường hợp Công ty chế biến XNK Nông sản thực phẩm Đồng Nai (MST 3600268170):
Theo hướng dẫn tại công văn 7381/TCHQ-KTTT ngày 22/12/2006 thì các tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xác nhận gửi về Tổng cục để xử lý trên hệ thống QLRRR:
- Trường hợp 1: Do vướng mắc về cơ chế chính sách đối với các tờ khai trước ngày thông tư 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính về loại hình XNK tại chỗ có hiệu lực…
- Trường hợp 2: Doanh nghiệp thực xuất khẩu trong thời hạn 275 ngày, nộp hồ sơ thanh Khoản chậm nhưng chưa quá 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.
Trường hợp Công ty chế biến XNK Nông sản thực phẩm Đồng Nai xuất khẩu ngoài thời hạn 275 ngày và một số tờ khai thanh Khoản chậm (quá 365 ngày) nên không đủ Điều kiện được xem xét xóa dữ liệu trên hệ thống QLRR.
Yêu cầu Cục Hải quan Đồng Nai rút kinh nghiệm trong việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các quy định hiện hành trước khi báo cáo về Tổng cục.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 6111/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6111/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
