Công văn số 6047 TC/CST được Bộ Tài chính ban hành ngày 04/06/2004 nhằm hướng dẫn và làm rõ đối tượng áp dụng các chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các chủ dự án, nhà thầu chính và nhà thầu phụ tham gia vào các dự án ODA tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bảnCông văn tập trung làm rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế hoặc phải thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án ODA, bao gồm:
- Chủ dự án ODA: Các cơ quan, tổ chức được giao quản lý và thực hiện dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại hoặc vốn ODA vay ưu đãi.
- Nhà thầu chính nước ngoài và nhà thầu chính trong nước: Các đơn vị trực tiếp ký hợp đồng với Chủ dự án để thực hiện các gói thầu xây lắp, cung cấp thiết bị hoặc dịch vụ tư vấn.
- Nhà thầu phụ: Các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của dự án ODA.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với các dự án được phê duyệt trước thời điểm Thông tư số 118/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành:
- Các dự án ODA đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện trước ngày Thông tư số 118/2003/TT-BTC có hiệu lực (ngày 25/12/2003) thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định ưu đãi thuế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đó (như Thông tư số 41/2002/TT-BTC).
- Trường hợp các hiệp định ODA hoặc văn kiện dự án có quy định khác về thuế mà Việt Nam là thành viên cam kết thực hiện, thì áp dụng theo quy định của hiệp định hoặc văn kiện dự án đó.
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thuế đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phục vụ dự án ODA:
- Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ODA viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được hoàn thuế GTGT theo quy định. Đối với dự án ODA vay vốn, chính sách thuế nhập khẩu được áp dụng theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu hiện hành tại thời điểm đó.
- Nghĩa vụ thuế của nhà thầu: Nhà thầu chính nước ngoài thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại được áp dụng cơ chế không chịu thuế GTGT hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để thực hiện dự án theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 118/2003/TT-BTC.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Các Cục Thuế và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chủ dự án và nhà thầu trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần của Công văn này và Thông tư số 118/2003/TT-BTC.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6047 TC/CST | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT);
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2002/NĐ-CP của Chính phủ;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại công văn số 2621/TM-XNK ngày 19/5/2004 về danh sách các nước áp dụng trị giá tính thuế theo GATT cho hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam;
Bộ Tài chính xin thông báo đối tượng được áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính là hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- 2Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 6047 TC/CST ngày 04/06/2004 của Bộ Tài chính về việc đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC
- Số hiệu: 6047TC/CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
